vanban.org

Điều 6. Hồ sơ trích ngang công sở, trụ sở, nhà làm việc — Quyết định 20/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2020/QĐ-UBND · 15/05/2020
Tiền Giang Ban hành 06/06/2013 Hiệu lực 16/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý công sở, trụ sở, nhà làm việc của các cơ quan hành chính nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang · 20/2013/QĐ-UBND
01/06/202012/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/06/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2013/QĐ-UBND › Chương 2 › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ trích ngang công sở, trụ sở, nhà làm việc

1. Bản trích ngang công sở, trụ sở, nhà làm việc áp dụng theo mẫu quy định tại phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chế này;

2. Bản vẽ sơ đồ tổng mặt bằng công sở, trụ sở, nhà làm việc.

3. Thể hiện các nội dung trong bản trích ngang công sở, trụ sở, nhà làm việc như sau:

a) Tên cơ quan (ghi tên của cơ quan sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc): nếu là tỉnh thì ghi tên của tỉnh; nếu là huyện thì ghi tên huyện và tỉnh; nếu là xã thì ghi tên của xã, huyện và tỉnh;

b) Tên công sở, trụ sở, nhà làm việc: ghi tên cơ quan sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc; trường hợp là công sở, trụ sở, nhà làm việc liên cơ quan thì ghi tên tất cả cơ quan;

c) Địa điểm xây dựng: ghi tên số nhà, đường (khu phố), xã (phường, thị trấn), huyện (thị xã, thành phố), tỉnh;

d) Nội dung các cột được ghi cụ thể như sau:

- Cột 1: ghi số thứ tự của từng công trình trong khuôn viên công sở, trụ sở, nhà làm việc;

- Cột 2: ghi tên từng công trình theo công năng sử dụng (ví dụ: nhà làm việc, nhà để xe, hội trường…);

- Cột 3: ghi diện tích đất thực tế đang sử dụng trong khuôn viên (m2);

- Cột 4: ghi diện tích đất xây dựng (m2);

- Cột 5: ghi diện tích sàn xây dựng cả công trình (m2);

- Cột 6: ghi mật độ xây dựng (%) trong khuôn viên trụ sở;

- Cột 7: ghi năm xây dựng công trình (nếu có);

- Cột 8: ghi tầng cao của công trình;

- Cột 9: ghi kết cấu chịu lực chính công trình (tường, khung cột, sàn, mái);

- Cột 10: ghi cấp công trình theo Thông tư 12/2012/TT-BXD ngày 28/12/2012 của Bộ Xây dựng Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;

- Cột 11: ghi năm sửa chữa, cải tạo tại thời điểm gần nhất;

- Cột 12: ghi những nội dung chính về sửa chữa, cải tạo công trình tại thời điểm gần nhất;

- Cột 13: ghi giá trị tài sản nhà, đất trụ sở theo sổ sách tại thời điểm xác lập hồ sơ trích ngang công sở, trụ sở, nhà làm việc.

4. Bản vẽ sơ đồ tổng mặt bằng công sở, trụ sở, nhà làm việc phải thể hiện được vị trí, hình dáng, kích thước, diện tích của thửa đất; vị trí từng công trình trên khuôn viên đất, hình dáng, kích thước, diện tích xây dựng của từng công trình; ký hiệu hướng Bắc - Nam.