vanban.org

Điều 4. Các trường hợp được tăng, giảm giá cước so với mức giá cước cơ bản — Quyết định 20/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2019/QĐ-UBND · 06/08/2019
Long An Ban hành 14/06/2013 Hiệu lực 24/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng đường bộ và đường thủy trên địa bàn tỉnh Long An · 20/2013/QĐ-UBND
20/08/201933/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/06/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các trường hợp được tăng, giảm giá cước so với mức giá cước cơ bản

1. Cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện có trọng tải từ 3 tấn trở xuống (trừ xe công nông và các loại xe tương tự) được cộng thêm 30% mức cước cơ bản.

2. Cước vận chuyển hàng hóa kết hợp hai chiều : một chủ hàng vừa có hàng đi vừa có hàng về trong một vòng quay phương tiện thì được giảm 10% tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về.

3. Cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện vận tải có thiết bị tự xếp dỡ hàng:

- Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự đổ (xe ben), phương tiện có thiết bị nâng hạ được cộng thêm 15% mức cước cơ bản.

- Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị hút xả (xe Stec) được cộng thêm 20% mức cước cơ bản.

Ngoài giá cước quy định nói trên, mỗi lần sử dụng:

- Thiết bị tự đổ, thiết bị hút xả: được cộng thêm 2.250 đ/Tấn hàng;

- Thiết bị nâng hạ: được cộng thêm 2.700 đ/Tấn hàng.

4. Đối với hàng hóa vận chuyển bằng container: bậc hàng tính cước là hàng bậc 3 cho tất cả các loại hàng chứa trong container. Trọng lượng tính cước không quá trọng tải đăng ký của container.

5. Trường hợp vận chuyển hàng thiếu tải, cước vận chuyển tính như sau:

- Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 80% trọng tải đăng ký phương tiện.

- Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được từ 50% đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện.

- Nếu hàng hóa vận chuyển xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng trọng lượng hàng hóa thực chở.

6. Trường hợp vận chuyển hàng quá khổ hoặc quá nặng bằng phương tiện vận tải thông thường (khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép): cước vận chuyển được cộng thêm 20% mức cước cơ bản.