vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu học phí đôi với các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015. Cụ thể như sau: — Quyết định 20/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2016 Thay thế: 38/2016/QĐ-UBND · 22/08/2016
Đồng Tháp Ban hành 23/07/2012 Hiệu lực 02/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí đối với các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2016-2017đến năm học 2020-2021 · 38/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ miễn, giảm, quản lý và sử dụng học phí đối với các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 – 2015 · 20/2012/QĐ-UBND
02/08/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu học phí đôi với các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015. Cụ thể như sau:

                                                 Đơn vị tính: ngàn đồng/tháng/học viên, sinh viên

TT Đơn vị/ngành đào tạo Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
               
1 Trường Cao đẳng Y tế                
1.1 Hệ chính quy 300 360 330 400 370 440 400 480
1.2 Hệ vừa làm vừa học 270 320 300 355 330 390 360 430
2 Trường Cao đẳng cộng đồng                
2.1 Khoa học xã hội: Kế toán, Quản trị kinh doanh, Nuôi trồng thủy sản, bảo vệ thực vật 210 250 230 280 260 300 280 340
2.2 Khoa học tự nhiên: Công nghệ thực phẩm, Công nghệ thông tin,... 230 270 255 300 280 330 310 360
2.3 Y dược: Dịch vụ thú ý 280 320 310 350 340 390 380 425
3 Trường Cao đẳng nghề, các trường Trung cấp nghề và các Trung tâm dạy nghề                
3.1 Báo chí và Thông tin; pháp luật 100 140 110 150 120 170 130 190
3.2 Toán và thống kê 100 140 110 150 120 170 130 190
3.3 Nhân văn: Khoa học xã hội và hành vi; Kinh doanh và quản lý; Dịch vụ xã hội 110 150 120 170 130 190 140 210
3.4 Nông, lâm nghiệp và thủy sản 120 170 130 190 140 210 150 230
3.5 Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 130 180 140 200 150 220 170 240
3.6 Nghệ thuật 150 210 170 230 190 250 210 280
3.7 Sức khỏe 150 210 170 230 190 250 210 280
3.8 Thú ý 170 240 190 260 210 290 230 320
3.9 Khoa học, sự sống; Sản xuất và chế biến 170 240 190 260 210 290 230 320
3.10 An ninh, quốc phòng 180 250 200 280 220 310 240 340
3.11 Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật 190 260 210 290 230 320 250 350
3.12 Khoa học giáo dục và đào tào giáo viên; Môi trường và bảo vệ môi trường 170 230 190 250 210 280 170 230
3.13 Khoa học tự nhiên 170 230 190 250 210 280 170 230
                   
3.14 Khác 210 290 230 320 250 350 280 390
3.15 Dịch vụ vận tải 230 320 250 350 280 390 310 430