vanban.org

Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ miễn, giảm, quản lý và sử dụng học phí đối với các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 – 2015

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2016 Thay thế: 38/2016/QĐ-UBND · 22/08/2016
Đồng Tháp Ban hành 23/07/2012 Hiệu lực 02/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí đối với các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2016-2017đến năm học 2020-2021 · 38/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ miễn, giảm, quản lý và sử dụng học phí đối với các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 – 2015 · 20/2012/QĐ-UBND
02/08/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 05/09/2016 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2012/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 23 tháng 7 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu, chế độ miễn, giảm, quản lý và sử dụng học phí đối với các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp  từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 – 2015

_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ nàm học 2010 - 2011 đến năm học 2014-2015;

Căn cứ Nghị quyết số 80/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 4 Quy định về mức thu, chế độ miễn, giảm, quản lý và sử dụng học phí đối với các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014-2015;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu học phí đôi với các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015. Cụ thể như sau:

                                                 Đơn vị tính: ngàn đồng/tháng/học viên, sinh viên

TT Đơn vị/ngành đào tạo Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
               
1 Trường Cao đẳng Y tế                
1.1 Hệ chính quy 300 360 330 400 370 440 400 480
1.2 Hệ vừa làm vừa học 270 320 300 355 330 390 360 430
2 Trường Cao đẳng cộng đồng                
2.1 Khoa học xã hội: Kế toán, Quản trị kinh doanh, Nuôi trồng thủy sản, bảo vệ thực vật 210 250 230 280 260 300 280 340
2.2 Khoa học tự nhiên: Công nghệ thực phẩm, Công nghệ thông tin,... 230 270 255 300 280 330 310 360
2.3 Y dược: Dịch vụ thú ý 280 320 310 350 340 390 380 425
3 Trường Cao đẳng nghề, các trường Trung cấp nghề và các Trung tâm dạy nghề                
3.1 Báo chí và Thông tin; pháp luật 100 140 110 150 120 170 130 190
3.2 Toán và thống kê 100 140 110 150 120 170 130 190
3.3 Nhân văn: Khoa học xã hội và hành vi; Kinh doanh và quản lý; Dịch vụ xã hội 110 150 120 170 130 190 140 210
3.4 Nông, lâm nghiệp và thủy sản 120 170 130 190 140 210 150 230
3.5 Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 130 180 140 200 150 220 170 240
3.6 Nghệ thuật 150 210 170 230 190 250 210 280
3.7 Sức khỏe 150 210 170 230 190 250 210 280
3.8 Thú ý 170 240 190 260 210 290 230 320
3.9 Khoa học, sự sống; Sản xuất và chế biến 170 240 190 260 210 290 230 320
3.10 An ninh, quốc phòng 180 250 200 280 220 310 240 340
3.11 Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật 190 260 210 290 230 320 250 350
3.12 Khoa học giáo dục và đào tào giáo viên; Môi trường và bảo vệ môi trường 170 230 190 250 210 280 170 230
3.13 Khoa học tự nhiên 170 230 190 250 210 280 170 230
                   
3.14 Khác 210 290 230 320 250 350 280 390
3.15 Dịch vụ vận tải 230 320 250 350 280 390 310 430
           

Điều 2. Quy định về miễn, giảm học phí

1. Miễn thu học phí: đối tượng được miễn thu học phí là học sinh, sinh viên, giữ chức vụ Bí thư Đoàn trường, Chủ tịch Hội liên hiệp thanh niên trường học, và các đối tượng khác theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.

2. Về giảm thu học phí: đối tượng được giảm 50% mức thu học phí là học sinh, sinh viên, giữ chức vụ ủy viên Ban Chấp hành Đoàn trường; Thành viên ủy ban Hội liên hiệp thanh niên trường học, và các đối tượng khác theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.

Điều 3. Thu và sử dụng học phí

1. Học phí được thu định kỳ hàng tháng; trường hợp đối tượng học tự chọn hình thức nộp học phí một lần cho một học kỳ hoặc cả năm học, thì cơ sở đào tạo thực hiện thu học phí một lần theo yêu cầu của đối tượng học. Đối với sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên học phí thu theo số tháng thực học. Đối với trung cấp, cao đẳng nghề học phí thu 10 tháng/năm. Biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính.

2. Học phí được sử dụng theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 4. Quản lý tiền học phí và chế độ báo cáo

1. Toàn bộ học phí thu được phải gửi vào Kho bạc Nhà nước.

2. Thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý dạy nghề có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.

3. Thu, chi học phí phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm.

Điều 5. Thời gian áp dụng thu

Mức thu học phí nêu tại Quyết định này được áp dụng từ năm học 2011­2012 đến năm học 2014-2015. Riêng năm học 2011-2012, nếu cơ sở nào đã thu học phí theo mức quy định trước đây thì không truy thu.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều