vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan khai thác Mạng chuyên dùng: — Quyết định 20/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/04/2019 Thay thế: 10/2019/QĐ-UBND · 22/03/2019
Đắk Nông Ban hành 16/11/2012 Hiệu lực 26/11/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 46/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II tỉnh Đắk Nông · 10/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 20/2012/QĐ-UBND
03/04/201910/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/11/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan khai thác Mạng chuyên dùng:

1. Có hợp đồng với Viễn thông Đắk Nông để được cung cấp dịch vụ Mạng chuyên dùng và chịu trách nhiệm thanh toán cước phí theo nhu cầu sử dụng.

2. Chịu trách nhiệm về nội dung thông tin truyền tải và cung cấp trên Mạng chuyên dùng.

3. Quản lý, khai thác và bảo vệ các thiết bị chuyển mạch, thiết bị kết nối và các thiết bị của điểm kết nối đặt tại cơ quan mình đã được bàn giao.

4. Chịu trách nhiệm các vấn đề liên quan đến an toàn mạng khi kết nối Mạng chuyên dùng :

a) Xây dựng hệ thống tường lửa (firewall) bảo vệ hệ thống mạng nội bộ nhằm ngăn chặn các truy cập trái phép từ bên ngoài. Hệ thống tường lửa bao gồm: Thiết bị phần cứng hoặc các phần mềm chuyên dụng;

b) Quản lý bộ tập trung người dùng mạng riêng ảo của cơ quan được thiết lập (nếu có) trên mạng chuyên dùng;

c) Quản lý các tên miền của cơ quan (nếu có);

d) Quản trị và cài đặt địa chỉ IP theo phân hoạch chung đã được cấp cho hệ thống mạng nội bộ của mình.

5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đăk Nông ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 28/9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định khác có liên quan.

6. Xây dựng quy chế nội bộ về việc sử dụng Mạng chuyên dùng .

7. Cử cán bộ có chuyên môn về công nghệ thông tin hoặc bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin để quản trị, khai thác sử dụng.

8. Không thay đổi kết nối, thông số thiết lập mạng của các thiết bị liên quan đến Mạng chuyên dùng không thuộc thẩm quyền, gây xung đột tài nguyên, ảnh hưởng đến việc vận hành hệ thống Mạng chuyên dùng .

9. Khi có nhu cầu kết nối mới, điều chỉnh, mở rộng, hủy bỏ kết nối hoặc triển khai các dịch vụ theo yêu cầu, cơ quan phải có văn bản đề nghị đến Viễn thông Đăk Nông và thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông để xem xét, hỗ trợ.

10. Khi bị sự cố xảy ra cần sửa chữa hoặc thay thế các linh kiện của thiết bị liên quan đến kết nối Mạng chuyên dùng, cơ quan phải thông báo trực tiếp cho Viễn thông Đăk Nông để phối hợp xử lý kịp thời.

11. Không đồng thời kết nối, sử dụng dịch vụ Internet công cộng của các nhà cung cấp dịch vụ Internet khác vào Mạng chuyên dùng.

12. Định kỳ ngày 01 tháng 12 hàng năm, báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông về tình hình khai thác, sử dụng Mạng chuyên dùng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan mình và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.