vanban.org

Điều 7. Danh mục dịch vụ cung cấp trên Mạng chuyên dùng: — Quyết định 20/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/04/2019 Thay thế: 10/2019/QĐ-UBND · 22/03/2019
Đắk Nông Ban hành 16/11/2012 Hiệu lực 26/11/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 46/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II tỉnh Đắk Nông · 10/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 20/2012/QĐ-UBND
03/04/201910/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/11/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Danh mục dịch vụ cung cấp trên Mạng chuyên dùng:

Các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh có thể đăng ký sử dụng các dịch vụ trên mạng chuyên dùng, cụ thể:

1. Các dịch vụ truyền số liệu và thuê kênh riêng sử dụng công nghệ kết nối mạng riêng ảo (VPN) gồm:

a) Dịch vụ Intranet IP/MPLS VPN;

b) Dịch vụ Extranet IP/MPLS VPN;

c) Dịch vụ Internet IP/MPLS VPN;

d) Dịch vụ IP VPN truy nhập từ xa;

đ) Dịch vụ VPN liên kết giữa các nhà cung cấp.

2. Dịch vụ hội nghị truyền hình.

3. Các dịch vụ giá trị gia tăng gồm:

a) Dịch vụ truy nhập Internet;

b) Dịch vụ trung tâm dữ liệu;

c) Dịch vụ cho thuê chỗ trên máy chủ mạng;

d) Dịch vụ máy chủ mạng;

đ) Dịch vụ máy chủ thư điện tử;

e) Dịch vụ thoại VoIP.

4. Các dịch vụ khác theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.