vanban.org

Điều 7. Phân phối và sử dụng lãi thu được từ nguồn vốn uỷ thác. — Quyết định 20/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2012 Thay thế: 08/2012/QĐ-UBND · 31/05/2012
Thái Nguyên Ban hành 20/04/2011 Hiệu lực 30/04/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 36/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 17/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 40/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hộitrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. · 08/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 20/2011/QĐ-UBND
10/06/201208/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/04/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phân phối và sử dụng lãi thu được từ nguồn vốn uỷ thác.

1. Hàng năm số lãi thu được từ nguồn vốn uỷ thác được sử dụng theo các quy định hiện hành của pháp luật. Cụ thể: để chi trả phí ủy thác, hoa hồng; trích lập dự phòng rủi ro tín dụng; bù đắp một phần chi phí hoạt động nghiệp vụ, chi phí quản lý của NHCSXH và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định đến đối tượng vay từ nguồn vốn uỷ thác. Nguồn lãi còn lại sau khi trừ đi các chi phí theo quy định được bổ sung nguồn vốn vay uỷ thác của địa phương.

Định kỳ hàng năm Ngân hàng CSXH có trách nhiệm lập dự toán và quyết toán việc sử dụng số lãi thu được từ nguồn vốn uỷ thác gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định trình UBND cùng cấp phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Nguyên tắc phân bổ số lãi thu được cụ thể cho các mục sau:

2.1. Đối với cho vay từ quỹ giải quyết việc làm địa phương được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính.

2.2. Đối với cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác:

Lãi suất cho vay theo chế độ lãi suất ưu đãi hộ nghèo do Chính phủ quy định đảm bảo bù đắp đủ các chi phí sau đây:

- Chi trả hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn, chi trả phí uỷ thác cho tổ chức Hội nhận uỷ thác cho vay theo các quy định hiện hành của NHCSXH (hiện tại đang áp dụng chi trả hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn là 0,085%; chi phí uỷ thác cho tổ chức hội nhận uỷ thác cho vay là 0,045%).

- Trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng bằng tỷ lệ trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo quy định của NHCSXH (Theo Thông tư số 24/2005/TT-BTC ngày 01/4/2005 của Bộ Tài chính).

- Trường hợp rủi ro bất khả kháng mà hộ vay được chủ đầu tư cho miễn, giảm lãi, hoặc quỹ dự phòng rủi ro được trích lập không đủ thì chủ đầu tư xem xét quyết định cấp kinh phí bù đắp hoặc giảm trừ nguồn vốn cho vay.

- Bù đắp chi phí quản lý của NHCSXH mức tối thiểu bằng 30% lãi xuất cho vay thực thu, trích một phần chi phí cho hoạt động và công tác khen thưởng của Ban Đại diện HĐQT NHCSXH mức trích cụ thể thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và NHCSXH nhưng tối đa không vượt quá 10% lãi xuất cho vay thực thu.