vanban.org

Điều 5. Cơ chế cho vay. — Quyết định 20/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2012 Thay thế: 08/2012/QĐ-UBND · 31/05/2012
Thái Nguyên Ban hành 20/04/2011 Hiệu lực 30/04/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 36/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 17/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 40/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hộitrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. · 08/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 20/2011/QĐ-UBND
10/06/201208/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/04/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cơ chế cho vay.

1. Đối với cho vay từ quỹ giải quyết việc làm địa phương: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn vay của Quỹ quốc gia về việc làm và Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/1/2008 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005; Thông tư số 73/2008/TT- BTC ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính và hướng dẫn quy trình, thủ tục của NHCSXH.

2. Đối với cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Thực hiện theo các quy định hiện hành về cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội. Quy trình nghiệp vụ thực hiện theo Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hiện hành của NHCSXH Việt Nam.

3. Các trường hợp cho vay khác là hộ nghèo và các đối tượng chính sách theo quy định đặc thù của UBND tỉnh: Căn cứ vào Hướng dẫn cho vay hiện hành của NHCSXH để quy định cụ thể cho các mục sau:

3.1. Nguồn vốn cho vay: Nguồn uỷ thác cho vay hộ nghèo của địa phương.

3.2. Địa bàn cho vay: Trên địa bàn tỉnh và tại các phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

3.3. Đối tượng cho vay: Cho vay hộ nghèo và các đối tuợng chính sách xã hội theo quy định của UBND tỉnh.

3.4. Điều kiện vay vốn: Theo quy định của pháp luật về cho vay hộ nghèo và Hướng dẫn của Ngân hàng CSXH.

3.5. Mục đích sử dụng vốn vay: Để phát triển sản xuất, kinh doanh, từng bước nâng cao thu nhập, ổn định đời sống, góp phần xóa đói, giảm nghèo. Yêu cầu phải sử dụng đúng mục đích, hoàn trả đủ gốc và lãi theo đúng thời gian quy định.

3.6. Mức cho vay tối đa: Theo quy định của Ngân hàng CSXH ở từng thời kỳ. Hiện tại đối với hộ nghèo là 30.000.000 đồng/hộ;

3.7. Thời hạn vay: Theo các quy định hiện hành và căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay; chu kỳ sản xuất, kinh doanh (Đối với cho vay sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) để định thời hạn cho vay.

3.8. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ, thống nhất một mức trong phạm vi cả nước. Mức lãi suất hiện hành: 0,65%/ tháng; Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất trong hạn.

3.9. Quy trình, thủ tục cho vay: Thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng CSXH.

3.10. Quy trình thu nợ, thu lãi tiền vay: Thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng CSXH.