vanban.org

Điều 14. Công nhận sáng kiến — Quyết định 20/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2015 Thay thế: 39/2015/QĐ-UBND · 12/10/2015
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 10/05/2011 Hiệu lực 20/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý sáng kiến cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 39/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 20/2011/QĐ-UBND
20/05/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Công nhận sáng kiến

Công nhận sáng kiến cấp cơ sở:

Căn cứ kết quả xét công nhận sáng kiến, Chủ tịch Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở ra quyết định công nhận sáng kiến và cấp giấy chứng nhận sáng kiến.

Sáng kiến cấp cơ sở được công nhận hàng năm.

Sáng kiến cấp cơ sở là cơ sở để xét, công nhận Chiến sĩ thi đua cơ sở hàng năm.

Công nhận sáng kiến cấp tỉnh:

Căn cứ kết quả xét công nhận sáng kiến, Chủ tịch Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh ra quyết định công nhận và cấp giấy chứng nhận sáng kiến.

Giấy chứng nhận sáng kiến cấp tỉnh được cấp cho cá nhân có sáng kiến. Đối với sáng kiến của một tập thể tác giả (đồng tác giả) thì giấy chứng nhận sáng kiến được cấp có ghi tên từng người.

Sáng kiến cấp tỉnh được công nhận hàng năm.

Sáng kiến cấp tỉnh là cơ sở để xét, công nhận Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh hàng năm và đề nghị Chiến sĩ thi đua toàn quốc.