vanban.org

Điều 11. Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến — Quyết định 20/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2015 Thay thế: 39/2015/QĐ-UBND · 12/10/2015
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 10/05/2011 Hiệu lực 20/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý sáng kiến cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 39/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 20/2011/QĐ-UBND
20/05/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến

1. Đối với giải pháp đã được áp dụng, thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến theo quy định là 01 năm, kể từ ngày sáng kiến được đưa vào áp dụng lần đầu.

2. Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến được đánh máy, trình bày rõ ràng, không tẩy xoá trên khổ giấy A4, theo mẫu, được coi là hợp lệ theo quy định gồm:

Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến;

Các tài liệu, giấy tờ, hình ảnh liên quan (nếu thấy cần thiết).

Đối với sáng kiến cấp tỉnh phải có văn bản đề nghị của Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở.

3. Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến làm theo mẫu, bao gồm các nội dung sau đây:

Địa phương, ngành, cơ quan được yêu cầu công nhận sáng kiến;

Tác giả sáng kiến; hoặc các đồng tác giả sáng kiến và tỷ lệ đóng góp của từng đồng tác giả;

Sáng kiến được yêu cầu công nhận: Tên sáng kiến; Lĩnh vực áp dụng; Mô tả bản chất của giải pháp.

Khả năng áp dụng của giải pháp;

Hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng giải pháp theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã áp dụng sáng kiến (nếu có); và theo ý kiến của tác giả sáng kiến.

Những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có);

4. Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến lập thành 02 bộ gửi về cơ quan thường trực Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh.