Điều 12. Những trường hợp từ chối chứng thực
1. Người thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính không được thực hiện chứng thực trong các trường hợp sau đây:
a) Bản chính được cấp sai thẩm quyền hoặc giả mạo;
b) Bản chính đã bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt hoặc đã bị hư hỏng, cũ nát không thể xác định rõ nội dung;
c) Bản chính không được phép phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật;
d) Đơn, thư và các giấy tờ do cá nhân tự lập không có chứng nhận, chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
đ) Các giấy tờ, văn bản khác mà pháp luật quy định không được sao.
2. Người thực hiện chứng thực các hợp đồng, giao dịch, chứng thực chữ ký không được thực hiện chứng thực trong các trường hợp sau đây:
a) Việc không thuộc thẩm quyền chứng thực của cơ quan mình;
b) Nội dung yêu cầu chứng thực vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội;
c) Việc chứng thực liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ hoặc cha, mẹ chồng; cha, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông bà nội, ông bà ngoại; anh chị em ruột; anh chị em vợ hoặc chồng; anh chị em nuôi; cháu là con của con trai, con gái, con nuôi;
d) Có văn bản yêu cầu tạm dừng việc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Việc liên quan đến yêu cầu chứng thực đang có tranh chấp;
e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3. Trong trường hợp từ chối, người thực hiện chứng thực phải giải thích rõ lý do cho người yêu cầu chứng thực; nếu việc chứng thực không thuộc thẩm quyền của cơ quan mình, thì hướng dẫn đến cơ quan khác có thẩm quyền.