vanban.org

Điều 7. Đăng ký người được phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử trong tôn giáo. — Quyết định 20/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2014 Thay thế: 26/2014/QĐ-UBND · 05/08/2014
Hà Nam Ban hành 29/06/2009 Hiệu lực 09/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 52/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 06/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định quản lý hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 26/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định quản lý hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 20/2009/QĐ-UBND
15/08/201426/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/07/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đăng ký người được phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử trong tôn giáo.

Việc đăng ký người được phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử trong tôn giáo được quy định như sau:

1. Tổ chức tôn giáo có trách nhiệm đăng ký với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức tôn giáo đặt trụ sở: danh sách Ban Hộ tự, Ban quản lý, Ban khánh tiết chùa của đạo Phật; danh sách Ban hành giáo (Ban Trùm) giáo xứ, giáo họ của đạo Công giáo; Ban Chấp sự Chi hội thánh của đạo Tin lành có phạm vi hoạt động trong xã.

2. Tổ chức tôn giáo có trách nhiệm đăng ký với Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức tôn giáo đặt trụ sở về: danh sách Ban Đại diện của đạo Phật, danh sách người đứng đầu Hội đoàn Công giáo, danh sách người đứng đầu Tu viện hoặc các hình thức tu hành tập thể khác, danh sách Ban Hành giáo xứ của đạo Công giáo, Ban Chấp sự Chi hội thánh của đạo Tin lành có phạm vi hoạt động ở hai xã trở lên trong huyện đó.

3. Tổ chức tôn giáo có trách nhiệm đăng ký với Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) đối với việc: thụ giới Tỷ khiêu, Tỷ khiêu ni, Sa di, Sa di ni; bầu cử, suy cử các chức vụ trong Ban Trị sự Phật giáo tỉnh, bổ nhiệm trụ trì chùa  đối với tăng, ni của đạo Phật; truyền chức Linh mục, bổ nhiệm Linh mục chính xứ, Linh mục phó xứ; bổ nhiệm người đứng đầu các dòng tu; người đứng đầu các Hội đoàn tôn giáo có phạm vi hoạt động ở nhiều huyện trong tỉnh; phong chức Mục sư, Mục sư nhiệm chức, bổ nhiệm lần đầu chủ toạ Chi hội thánh của đạo Tin lành.

4. Hồ sơ thủ tục đăng ký gồm:

a) Văn bản đăng ký của tổ chức tôn giáo, trong đó nêu rõ họ tên, phẩm trật, chức vụ và phạm vi phụ trách tôn giáo của người được đăng ký.

b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi chức sắc, nhà tu hành cư trú (đối với những trường hợp đăng ký phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử lần đầu ).

c) Tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người được đăng ký phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử.

5. Người được phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 22 Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo.

6. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này quyết định và trả lời tổ chức tôn giáo, nếu không có ý kiến gì khác thì những người đăng ký được hoạt động tôn giáo theo chức danh đã đăng ký.

7. Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 2, 3 Điều này có trách nhiệm thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp nơi có tổ chức tôn giáo đăng ký.