Điều 5. Phương pháp xác định vị trí đất nông nghiệp thực hiện theo phương pháp tính điểm. Trong đó mỗi tiêu thức được tính tối đa là 20 điểm, sau đó giảm dần theo mức độ thuận lợi của các tiêu chí.
1. Cách cho và tính điểm cụ thể như sau:
a) Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản:
| Số TT | Tiêu chí so sánh | Số điểm tính cho mức độ thuận lợi của mỗi tiêu chí | |||
| 20 | 15 | 10 | 5 | ||
| 1 | Khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất tới nơi sản xuất. | < 1 km | Từ 1 km đến < 2 km | Từ 2 km đến ≤ 3 km | Trên 3 km |
| 2 | Khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung gần nhất. | < 1,5 km | Từ 1,5 km đến < 3 km | Từ 3 km đến ≤ 5 km | Trên 5 km |
| 3 | Đường giao thông | Rất thuận lợi | Thuận lợi | Tương đối thuận lợi | Khó khăn |
| 4 | Các yếu tố lợi thế cho sản xuất | Rất tốt | Tốt | Trung bình | Xấu |
Tổng số điểm của 4 tiêu chí trên, nếu:
- Đạt từ 70 điểm đến 80 điểm: được xếp vị trí 1.
- Đạt từ 60 điểm đến dưới 70 điểm: được xếp vị trí 2.
- Đạt từ 50 điểm đến dưới 60 điểm: được xếp vị trí 3.
- Đạt từ 40 điểm đến dưới 50 điểm: được xếp vị trí 4.
- Đạt dưới 40 điểm: được xếp vị trí 5.
b) Đất trồng cây lâu năm:
| Số TT | Tiêu chí so sánh | Số điểm tính cho mức độ thuận lợi của mỗi tiêu chí | |||
| 20 | 15 | 10 | 5 | ||
| 1 | Khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất tới nơi sản xuất. | < 1 km | Từ 1 km đến < 3 km | Từ 3 km đến ≤ 5 km | Trên 5 km |
| 2 | Khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung gần nhất. | < 2 km | Từ 2 km đến < 5 km | Từ 5 km đến ≤ 8 km | Trên 8 km |
| 3 | Đường giao thông | Rất thuận lợi | Thuận lợi | Tương đối thuận lợi | Khó khăn |
| 4 | Điều kiện địa hình | Độ dốc dưới 10 độ | Độ dốc từ 10 đến < 15 độ | Độ dốc Từ 15 đến 20 độ | Độ dốc trên 20 độ |
Tổng số điểm của 4 tiêu chí trên, nếu:
- Đạt từ 70 điểm đến 80 điểm: được xếp vị trí 1.
- Đạt từ 60 điểm đến dưới 70 điểm: được xếp vị trí 2.
- Đạt từ 50 điểm đến dưới 60 điểm: được xếp vị trí 3.
- Đạt từ 40 điểm đến dưới 50 điểm: được xếp vị trí 4.
- Đạt dưới 40 điểm: được xếp vị trí 5.
c) Đất rừng sản xuất:
| Số TT | Tiêu chí so sánh | Số điểm tính cho mức độ thuận lợi của mỗi tiêu chí | |||
| 20 | 15 | 10 | 5 | ||
| 1 | Khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất tới nơi sản xuất. | < 2 km | Từ 2 km đến < 5 km | Từ 5 km đến ≤ 8 km | Trên 8 km |
| 2 | Khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung gần nhất. | < 2 km | Từ 2 km đến < 5 km | Từ 5 km đến ≤ 10 km | Trên 10 km |
| 3 | Đường giao thông | Rất thuận lợi | Thuận lợi | Tương đối thuận lợi | Khó khăn |
| 4 | Điều kiện địa hình | Độ dốc từ 10 đến < 15 độ | Độ dốc từ 15 đến < 25 độ | Độ dốc Từ 25 đến 35 độ | Độ dốc trên 35 độ |
Tổng số điểm của 4 tiêu chí trên, nếu:
- Đạt từ 70 điểm đến 80 điểm: được xếp vị trí 1.
- Đạt từ 60 điểm đến dưới 70 điểm: được xếp vị trí 2.
- Đạt từ 50 điểm đến dưới 60 điểm: được xếp vị trí 3.
- Đạt từ 40 điểm đến dưới 50 điểm: được xếp vị trí 4.
- Đạt dưới 40 điểm: được xếp vị trí 5.
2. Quy định các mức độ thuận lợi về giao thông:
a) Rất thuận lợi:
- Đối với đường bộ: Là nơi mà khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất tới nơi sản xuất và khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung gần nhất sử dụng từ 80% đường loại 4 (theo phân loại đường bộ hàng năm của Sở Giao thông vận tải) trở lên;
- Đối với đường thủy: có thể vận chuyển toàn bộ bằng tàu, thuyền có tải trọng từ 5 tấn trở lên.
b) Thuận lợi:
- Đối với đường bộ: Là nơi mà khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất tới nơi sản xuất và khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung gần nhất sử dụng từ 80% là đường loại 5 (theo phân loại đường bộ hàng năm của Sở Giao thông vận tải) trở lên;
- Đối với đường thủy có thể vận chuyển toàn bộ bằng tàu, thuyền có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 5 tấn;
c) Tương đối thuận lợi:
- Đối với đường bộ: Là nơi mà khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất tới nơi sản xuất và khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung gần nhất sử dụng từ 80% là đường loại 6 (theo phân loại đường phố hàng năm của Sở Giao thông vận tải) trở lên;
- Đối với đường thủy: có thể vận chuyển toàn bộ bằng thuyền có tải trọng từ 1 tấn đến dưới 2 tấn;
d) Khó khăn: Là nơi mà khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất tới nơi sản xuất và khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung gần nhất sử dụng đường giao thông không đủ điều kiện quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này.
3. Quy định mức độ lợi thế của các yếu tố sản xuất:
a) Rất tốt:
- Đối với đất trồng cây hàng năm: đảm bảo tưới, tiêu chủ động trên 70% thời gian cần tưới tiêu; độ phì nhiêu của đất cao (có độ dày tầng canh tác từ 20cm trở lên, không lầy thụt, không lẫn đá, sỏi, đảm bảo điều kiện cho cây sinh trưởng tốt).
- Đối với đất nuôi trồng thuỷ sản ở gần nguồn nước (khoảng cách từ nơi sản xuất đến nguồn nước nhỏ hơn 150m); Đảm bảo cấp, thoát nước chủ động hoàn toàn 100%;
b) Tốt:
- Đối với đất trồng cây hàng năm: Đảm bảo tưới, tiêu chủ động từ 50% đến 70% thời gian cần tưới tiêu; độ phì nhiêu của đất cao (có độ dày tầng canh tác từ 20cm trở lên, không lầy thụt, không lẫn đá, sỏi, đảm bảo cho cây sinh trưởng).
- Đối với đất nuôi trồng thuỷ sản: ở gần nguồn nước (khoảng cách từ nơi sản xuất đến nguồn nước từ 150m đến dưới 350m); Đảm bảo cấp, thoát nước chủ động 70% trở lên.
c) Trung bình:
- Đối với đất trồng cây hàng năm: Đảm bảo tưới, tiêu chủ động dưới 50% thời gian cần tưới tiêu; độ phì nhiêu của đất ở mức trung bình (có độ dày tăng canh tác dưới 20cm, không lầy thụt, không lẫn đá, sỏi).
- Đối với đất nuôi trồng thuỷ sản: ở tương đối gần nguồn nước (khoảng cách từ nơi sản xuất đến nguồn nước từ 350 m đến dưới 500 m); điều kiện cấp, thoát nước trung bình (đảm bảo chủ động được từ 50 đến dưới 70%).
d) Xấu: không đủ điều kiện quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 Điều này đối với đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thuỷ sản.
4. Việc phân loại đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng căn cứ phân loại như đối với đất rừng sản xuất; đất nông nghiệp khác được căn cứ vào việc phân loại đối với thửa đất nông nghiệp liền kề.