vanban.org

Điều 4. Tiêu chí phân vùng, phân khu vực, phân loại vị trí đối với đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất, đất nông nghiệp khác): — Quyết định 20/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 763/QĐ-UBND · 29/09/2025
Tuyên Quang Ban hành 21/09/2008 Hiệu lực 01/10/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chí phân vùng, phân khu vực, phân loại vị trí đối với đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất, đất nông nghiệp khác):

1. Việc phân vùng: Toàn bộ các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh đều thuộc vùng miền núi;

2. Việc phân khu vực đất để định giá đất nông nghiệp các xã trên địa bàn tỉnh được phân thành 3 khu vực: Khu vực I, khu vực II và khu vực III căn cứ quy định tại Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 và Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Ủy ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển.

3. Việc phân vị trí đất được xác định căn cứ vào các yếu tố chủ yếu sau:

- Khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất đến nơi sản xuất;

- Khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung;

- Mức độ thuận lợi về giao thông (quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường giao thông liên xã) tạo lợi thế cho người sản xuất giảm được chi phí đi lại, chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, chi phí tiêu thụ sản phẩm;

- Các yếu tố tạo lợi thế cho sản xuất nông nghiệp như: điều kiện về tưới tiêu, độ phì nhiêu của đất, điều kiện về địa hình và điều kiện về thời tiết, khí hậu.

4. Trong mỗi khu vực, mỗi loại đất được phân loại theo 5 vị trí.:

a) Vị trí 1 (có mức giá cao nhất) áp dụng đối với khu vực đất liền kề và khu vực đất có khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất tới nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung gần nhất, thuận lợi nhất về giao thông đi lại, có các yếu tố lợi thế tốt nhất cho sản xuất nông nghiệp như: độ phì nhiêu của đất cao, chủ động về tưới tiêu, thời tiết khí hậu thuận lợi cho sản xuất kinh doanh.

b) Các vị trí tiếp theo từ vị trí 2 trở đi được sắp xếp theo mức độ giảm dần về yếu tố khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất tới nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung và mức độ thuận lợi về giao thông đi lại và các yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp như: độ phì nhiêu, điều kiện tưới tiêu và thời tiết khí hậu kém thuận lợi hơn.