vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc — Quyết định 20/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/10/2019 Thay thế: 40/2019/QĐ-UBND · 16/10/2019
Hà Nam Ban hành 31/12/2007 Hiệu lực 10/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 161/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 161/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 44/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử tại các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hà Nam · 40/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế sử dụng phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc, trang thông tin điện tử phục vụ điều hành · 20/2007/QĐ-UBND
28/10/201940/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2007/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc

1. Đối với phần mềm Quản lý văn bản và Hồ sơ công việc:

a) Phải sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và Hồ sơ công việc để giải quyết công việc chuyên môn như: Tạo lập Văn bản dự thảo, lập Phiếu yêu cầu, lập Hồ sơ.

b) Được quyền xem thông tin văn bản đến, văn bản đi có liên quan đến lĩnh vực phụ trách.

c) Gương mẫu khai thác, sử dụng và chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị mình thực hiện nghiêm túc việc sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và Hồ sơ công việc trong quá trình giải quyết công việc.

d) Ngoài trách nhiệm và quyền hạn được quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này thì Lãnh đạo văn phòng (hoặc Lãnh đạo phòng tổ chức hành chính) chịu trách nhiệm kiểm tra cuối cùng việc cập nhật đầy đủ các tiêu chí trong quá trình xử lý văn bản (từ đầu quy trình xử lý đến khi kết thúc phát hành văn bản).

2. Đối với Trang thông tin điện tử phục vụ điều hành:

a) Xây dựng lịch làm việc của đơn vị,  cá nhân ngay sau khi có thông báo lịch làm việc của cơ quan đã được duyệt.

b) Xem lịch làm việc của cơ quan, của các đơn vị, cá nhân trong cơ quan để phối hợp điều hành công việc.

c) Biên tập thông tin của đơn vị mình và chuyển cho Lãnh đạo cơ quan để đưa lên Trang thông tin điện tử phục vụ điều hành.

d) Đôn đốc, nhắc nhở công chức, viên chức trong đơn vị thực hiện nghiêm túc việc xây dựng lịch làm việc cũng như sử dụng các chức năng của Trang thông tin điện tử phục vụ điều hành theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.

đ) Ngoài trách nhiệm và quyền hạn được quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này thì Lãnh đạo văn phòng (hoặc Lãnh đạo phòng tổ chức hành chính) có quyền và trách nhiệm xây dựng lịch làm việc, lịch họp của cơ quan vào thời gian cụ thể trong tuần được sự nhất trí của Thủ trưởng cơ quan.