vanban.org

Điều 7. Phạm vi hỗ trợ của Quỹ — Quyết định 20/2005/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2005
Bộ Tài chính Ban hành 07/04/2005 Hiệu lực 09/05/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 20/2005/QĐ-BTC Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước · 20/2005/QĐ-BTC
09/05/2005Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 85/2002/QĐ-BTC Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nuớc · 85/2002/QĐ-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2005/QĐ-BTC › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phạm vi hỗ trợ của Quỹ

1. Phần kinh phí thuộc trách nhiệm của Quỹ:

1.1. Khoản kinh phí trợ cấp cho người lao động theo mức quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 và điểm b, điểm c khoản 3 Điều 3; khoản 2 Điều 4 Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/04/2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước (dưới đây gọi tắt là Nghị định số 41/2002/NĐ-CP).

1.2. Khoản kinh phí trợ cấp cho các chức danh quy định tại điểm 4 mục II Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP theo mức quy định tại điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 4 Mục II Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.

2. Quỹ hỗ trợ phần kinh phí thuộc trách nhiệm của công ty:

2.1. Toàn bộ kinh phí trợ cấp cho người lao động dôi dư thuộc trách nhiệm của công ty theo mức quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 41/2002/NĐ-CP đối với trường hợp công ty nhà nước bị giải thể hoặc phá sản.

2.2. Phần kinh phí còn thiếu để trợ cấp cho người lao động dôi dư thuộc trách nhiệm của công ty theo mức quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 41/2002/NĐ-CP, sau khi công ty đã sử dụng hết Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm trích lập bằng 3% quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội. Cụ thể:

a) Sử dụng hết Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của công ty đối với trường hợp cơ cấu lại đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty nhà nước độc lập, công ty thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty;

b) Sử dụng hết Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của tổng công ty nhà nước đối với trường hợp cơ cấu lại đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp thuộc tổng công ty nhà nước.

c) Sử dụng hết Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của công ty bị sáp nhập, nhận sáp nhập hoặc các công ty hợp nhất đối với trường hợp sáp nhập, hợp nhất.

d) Sử dụng hết Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của công ty mẹ đối với trường hợp công ty bị chia, tách.

2.3. Phần kinh phí còn thiếu để trợ cấp cho người lao động được giao đất, giao rừng của nông, lâm trường quốc doanh theo mức quy định tại Điều 42 của Bộ luật Lao động và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, sau khi đã sử dụng hết Quỹ Dự phòng trợ cấp mất việc làm trích lập bằng 3% quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.