vanban.org

Điều 2. Giấy tờ của hàng khách phải xuất trình khi đi tầu bay — Quyết định 20/2004/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/03/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 28/10/2004 Hiệu lực 01/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2004/QĐ-BGTVT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giấy tờ của hàng khách phải xuất trình khi đi tầu bay

1. Hành khách khi làm thủ tục đi tầu bay trên các chuyến bay quốc tế xuất phát từ lãnh thổ Việt Nam phải xuất trình Hộ chiếu hoặc Giấy thông hành hoặc giấy tờ khác có giá trị xuất, nhập cảnh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là Hộ chiếu); trường hợp trẻ em không có hộ chiếu riêng thì họ tên, ngày tháng năm sinh và ảnh của trẻ em được ghi và dán vào giấy tờ của người đại diện theo pháp luật, bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi hoặc người giám hộ.

2. Hành khách, trừ hành khách quy định tại khoản 3 Điều này, khi làm thủ tục đi tầu bay trên các chuyến bay nội địa phải xuất trình:

a) Đối với hành khách mang quốc tịch nước ngoài: Hộ chiếu;

b) Đối với hành khách mang quốc tịch Việt Nam: phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau:

- Hộ chiếu;

- Giấy chứng minh nhân dân; trường hợp mất Giấy chứng minh nhân dân thì phải có Giấy chứng nhận nhân thân có xác nhận của Công an phường, xã nơi cư trú;

- Giấy chứng minh, chứng nhận của các lực lượng vũ trang;

- Thẻ đại biểu Quốc hội;

- Thẻ đảng viên;

- Thẻ nhà báo;

 - Giấy phép lái xe ôtô, môtô;

- Thẻ kiểm soát an ninh hàng không;

- Thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam.

3. Hành khách là trẻ em khi làm thủ tục đi tầu bay trên các chuyến bay nội địa phải tuân theo các quy định sau:

a) Đối với trẻ em dưới 14 tuổi phải có giấy khai sinh. Trường hợp trẻ em dưới 1 tháng tuổi chưa có giấy khai sinh thì phải có giấy chứng sinh.

b) Đối với trẻ em được các tổ chức xã hội đưa về nuôi dưỡng phải có giấy xác nhận của tổ chức xã hội đó. Giấy xác nhận có giá trị sử dụng trong thời gian 6 tháng kể từ ngày xác nhận.

c) Đối với trẻ em dưới 14 tuổi đi tầu bay một mình trên các chuyến bay nội địa, ngoài giấy tờ quy định tại các điểm a, điểm b khoản 3 Điều này còn phải có giấy cam kết của người đại diện theo pháp luật.

4. Đối với hành khách là phạm nhân, bị can, bị cáo đang bị di lý, dẫn độ, trục xuất khi làm thủ tục đi tầu bay, ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này (đối với chuyến bay quốc tế), khoản 2 Điều này (đối với chuyến bay nội địa) còn phải có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

5. Giấy tờ của hành khách sử dụng khi đi tầu bay quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Còn giá trị sử dụng;

b) Có ảnh đóng dấu giấp lai, trừ giấy khai sinh, giấy chứng sinh của trẻ em.