Điều 1. Ban hành khung giá rừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:
1. Khung giá rừng có các Phụ lục kèm theo Quyết định này:
a. Phụ lục số 1 khung giá rừng tự nhiên
b. Phụ lục số 2 khung giá rừng trồng
2. Xác định giá cụ thể
a. Rừng tự nhiên
Căn cứ vào khung giá tại Phụ lục số 1 để xác định giá quyền sử dụng rừng tự nhiên khi áp vào đối tượng rừng cụ thể, dùng phương pháp nội suy để tính toán giá rừng theo công thức sau:
Gt = Ga + \frac{Gb - Ga}{Tb - Ta} \times (Tt - Ta)
Trong đó:
- Gt: giá quyền sử dụng rừng cần xác định;
- Ga: giá trị lâm sản cận dưới của khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
- Gb: Giá trị lâm sản cận trên của khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
- Ta: Trữ lượng gỗ cận dưới trong khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
- Tb: Trữ lượng gỗ cận trên trong khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
- Tt: Trữ lượng gỗ của diện tích rừng cần xác định.
b. Rừng trồng:
Giá rừng trồng như Phụ lục 02 kèm theo. Riêng rừng có trữ lượng biến động (tăng, giảm) đột biến khi định giá phải có điều tra trữ lượng để định giá phù hợp.