vanban.org

Điều 1. Ban hành khung giá rừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau: — Quyết định 19a/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2024 Thay thế: 40/2023/QĐ-UBND · 31/12/2023
Quảng Trị Ban hành 15/07/2013 Hiệu lực 25/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 40/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 19a/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 19a/2013/QĐ-UBND
25/07/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19a/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành khung giá rừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:

1. Khung giá rừng có các Phụ lục kèm theo Quyết định này:

a. Phụ lục số 1 khung giá rừng tự nhiên

b. Phụ lục số 2 khung giá rừng trồng

2. Xác định giá cụ thể

a. Rừng tự nhiên

Căn cứ vào khung giá tại Phụ lục số 1 để xác định giá quyền sử dụng rừng tự nhiên khi áp vào đối tượng rừng cụ thể, dùng phương pháp nội suy để tính toán giá rừng theo công thức sau:

Gt = Ga + \frac{Gb - Ga}{Tb - Ta} \times (Tt - Ta)

Trong đó:

- Gt: giá quyền sử dụng rừng cần xác định;
- Ga: giá trị lâm sản cận dưới của khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
- Gb: Giá trị lâm sản cận trên của khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
- Ta: Trữ lượng gỗ cận dưới trong khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
- Tb: Trữ lượng gỗ cận trên trong khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
- Tt: Trữ lượng gỗ của diện tích rừng cần xác định.

b. Rừng trồng:

Giá rừng trồng như Phụ lục 02 kèm theo. Riêng rừng có trữ lượng biến động (tăng, giảm) đột biến khi định giá phải có điều tra trữ lượng để định giá phù hợp.