Lư | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 19/2013 /QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 15 tháng 7 năm 2013 |
| SỞ TÀI CHÍNH QUẢNG TRỊ | |
| C.VĂN | Số: 175 |
| ĐẾN | Ngày: 21/04/2014 |
| Chuyển: 02-C8 | |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Ban hành khung giá rừng
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/UBTVQH ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND ngày 31 tháng 5 năm 2013 của HĐND tỉnh Khóa VI về việc ban hành khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành khung giá rừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:
1. Khung giá rừng có các Phụ lục kèm theo Quyết định này:
a. Phụ lục số 1 khung giá rừng tự nhiên
b. Phụ lục số 2 khung giá rừng trồng
2. Xác định giá cụ thể
a. Rừng tự nhiên
Căn cứ vào khung giá tại Phụ lục số 1 để xác định giá quyền sử dụng rừng tự nhiên khi áp vào đối tượng rừng cụ thể, dùng phương pháp nội suy để tính toán giá rừng theo công thức sau:
Gt = Ga + \frac{Gb - Ga}{Tb - Ta} \times (Tt - Ta)
Trong đó:
- Gt: giá quyền sử dụng rừng cần xác định;
- Ga: giá trị lâm sản cận dưới của khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
- Gb: Giá trị lâm sản cận trên của khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
- Ta: Trữ lượng gỗ cận dưới trong khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
- Tb: Trữ lượng gỗ cận trên trong khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
- Tt: Trữ lượng gỗ của diện tích rừng cần xác định.
b. Rừng trồng:
Giá rừng trồng như Phụ lục 02 kèm theo. Riêng rừng có trữ lượng biến động (tăng, giảm) đột biến khi định giá phải có điều tra trữ lượng để định giá phù hợp.
Điều 2. Phạm vi áp dụng
- Tính tiền sử dụng rừng khi Nhà nước giao rừng có thu tiền sử dụng rừng, giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị quyền sở hữu rừng trồng khi Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng;
- Tính tiền thuê rừng khi Nhà nước cho thuê rừng không thông qua đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng;
- Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng;
- Tính giá trị vốn góp bằng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng của Nhà nước tại Doanh nghiệp;
- Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng gây thiệt hại cho Nhà nước;
- Tính các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Tài chính
Thẩm định giá rừng và tổng hợp những khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết.
Hướng dẫn việc thu và quản lý sử dụng nguồn thu từ việc giao rừng, cho thuê rừng, bồi thường rừng, thu hồi rừng theo các quy định hiện hành; hướng dẫn, chỉ đạo các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp quản lý rừng trong việc xác định giá trị doanh nghiệp và một số nội dung có liên quan khác.
2. Sở Nông nghiệp và PTNT
Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức cá nhân về trình tự thủ tục thực hiện giao, cho thuê rừng, thu hồi rừng. Tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện. Phối hợp với Sở Tài chính trong việc thẩm định giá rừng.
3. Các Sở, Ban ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã và thành phố: Có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT trong quá trình triển khai thực hiện.
4. Các Công ty Lâm nghiệp, các Ban quản lý rừng và các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao rừng, cho thuê rừng: Triển khai thực hiện những nội dung có liên quan.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 này kể từ ngày ký; Các quy định về giá rừng trước đây của UBND tỉnh để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng trái với quy định này đều bãi bỏ.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các Ban, ngành và các đối tượng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Như Điều 4; - Bộ Tài chính (B/c); - TV/Tình úy, TT/HDND tỉnh (B/c); - Cục KTVB-Bộ Tư pháp; - CT, các Phó CT.UBND tỉnh; - Các PVP, CV; - Lưu: VT, TM. | TM.ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH |
KHUNG GIÁ RỪNG TỰ NHIÊN (Giá trị cây đứng) Kèm theo Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Ủy Ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
| Stt | Loại rừng | Rừng Sản xuất | Rừng phòng hộ | Rừng đặc dụng | ||||||
| Thấp nhất | Cao nhất | Trung Bình | Thấp nhất | Cao nhất | Trung Bình | Thấp nhất | Cao nhất | Trung Bình | ||
| 1 | Rừng chưa có trữ lượng: đường kính bình quân < 8 cm, trữ lượng cây đứng dưới 10 m³/ha | 3.000 | 9.000 | 6.000 | 4.000 | 12.000 | 8.000 | 5.000 | 15.000 | 10.000 |
| 2 | Rừng nghèo | |||||||||
| Rừng nghèo: từ 10 - 50 m³/ha | 10.000 | 56.000 | 33.000 | 14.000 | 75.000 | 44.000 | 17.000 | 94.000 | 55.000 | |
| Rừng nghèo: từ 51 - 100 m³/ha | 58.000 | 122.000 | 90.000 | 78.000 | 163.000 | 120.000 | 97.000 | 204.000 | 150.000 | |
| 3 | Rừng trung bình | |||||||||
| Rừng trung bình: từ 101 - 150 m³/ha | 125.000 | 193.000 | 159.000 | 167.000 | 258.000 | 212.000 | 208.000 | 322.000 | 265.000 | |
| Rừng trung bình: từ 151 - 200 m³/ha | 197.000 | 275.000 | 236.000 | 263.000 | 367.000 | 315.000 | 328.000 | 458.000 | 393.000 | |
| 4 | Rừng giàu | |||||||||
| Rừng giàu từ: từ 201- 250 m³/ha | 285.000 | 375.000 | 330.000 | 380.000 | 500.000 | 440.000 | 470.000 | 630.000 | 550.000 | |
| Rừng giàu từ: từ 251- 300 m³/ha | 380.000 | 460.000 | 420.000 | 510.000 | 613.000 | 561.500 | 633.000 | 766.000 | 699.500 | |
KHUNG GIÁ RỪNG TRỒNG (Giá trị cây đứng)
Kèm theo Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Ủy Ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Đơn vị tính: đồng/ha
| A | Cây thuần loại | Giá quyền sở hữu rừng trồng |
|---|---|---|
| I | Keo lá tràm | |
| Mật độ 1650 Cây/ha trồng mới | ||
| 1 | Cấp tuổi I | |
| Năm thứ nhất | 9.000.000 | |
| Năm thứ hai | 11.600.000 | |
| Năm thứ ba | 14.000.000 | |
| 2 | Cấp tuổi II | |
| Năm thứ tư | 16.500.000 | |
| Năm thứ năm | 19.400.000 | |
| Năm thứ sáu | 22.500.000 | |
| 3 | Cấp tuổi III | |
| Năm thứ bảy | 26.000.000 | |
| Năm thứ tám | 30.300.000 | |
| Năm thứ chín | 35.000.000 | |
| 4 | Cấp tuổi IV | |
| Năm thứ mười | 40.000.000 | |
| Năm thứ mười một | 45.700.000 | |
| Năm thứ mười hai | 52.000.000 | |
| II | Keo tai tượng | |
| Mật độ 1650 Cây/ha trồng mới | ||
| 1 | Cấp tuổi I | |
| Năm thứ nhất | 10.000.000 | |
| Năm thứ hai | 12.700.000 | |
| Năm thứ ba | 15.000.000 |
| 2 | Cấp tuổi II | |
| Năm thứ tư | 18.000.000 | |
| Năm thứ năm | 21.500.000 | |
| Năm thứ sáu | 25.000.000 | |
| 3 | Cấp tuổi III | |
| Năm thứ bảy | 29.500.000 | |
| Năm thứ tám | 34.000.000 | |
| Năm thứ chín | 39.500.000 | |
| 4 | Cấp tuổi IV | |
| Năm thứ mười | 45.000.000 | |
| Năm thứ mười một | 51.600.000 | |
| Năm thứ mười hai | 59.000.000 | |
| III | Keo lai | |
| Mật độ 1650 Cây/ha trồng mới | ||
| 1 | Cấp tuổi I | |
| Năm thứ nhất | 11.000.000 | |
| Năm thứ hai | 13.400.000 | |
| Năm thứ ba | 16.500.000 | |
| 2 | Cấp tuổi II | |
| Năm thứ tư | 19.500.000 | |
| Năm thứ năm | 23.200.000 | |
| Năm thứ sáu | 27.500.000 | |
| 3 | Cấp tuổi III | |
| Năm thứ bảy | 32.000.000 | |
| Năm thứ tám | 36.900.000 | |
| Năm thứ chín | 42.500.000 | |
| 4 | Cấp tuổi IV | |
| Năm thứ mười | 49.000.000 | |
| Năm thứ mười một | 56.200.000 |
| Năm thứ mười hai | 64.500.000 | |
| IV | Thông | |
| Mật độ 2500 Cây/ha trồng mới | ||
| 1 | Cấp tuổi I | |
| Năm thứ nhất | 15.000.000 | |
| Năm thứ hai | 19.000.000 | |
| Năm thứ ba | 21.400.000 | |
| Năm thứ tư | 24.000.000 | |
| Năm thứ năm | 27.000.000 | |
| 2 | Cấp tuổi II (năm thứ mười) (Năm thứ sáu đến hết năm thứ mười) | 36.500.000 |
| 3 | Cấp tuổi III (năm thứ mười lăm) (Năm thứ mười một đến hết năm thứ mười lăm) | 49.000.000 |
| 4 | Cấp tuổi IV (năm thứ hai mươi) (Năm thứ mười sáu đến hết năm thứ hai mươi) | 64.500.000 |
| 5 | Cấp tuổi V (năm thứ hai lăm) (Năm thứ hai một đến hết năm thứ hai lăm) | 75.000.000 |
| 6 | Cấp tuổi VI (năm thứ ba mươi) (Năm thứ hai sáu đến hết năm thứ ba mươi) | 98.000.000 |
| 7 | Cấp tuổi VII (năm thứ ba lăm) (Năm thứ ba một đến hết năm thứ ba lăm) | 127.000.000 |
| B | Cây hỗn giao | |
| I | Sao + Keo (Trâu) | |
| Mật độ 1650 Cây/ha trồng mới | ||
| 1 | Cấp tuổi I | |
| Năm thứ nhất | 11.000.000 | |
| Năm thứ hai | 13.800.000 | |
| Năm thứ ba | 16.500.000 | |
| 2 | Cấp tuổi II |
| Năm thứ tư | 19.000.000 | |
| Năm thứ năm | 22.100.000 | |
| Năm thứ sáu | 25.500.000 | |
| 3 | Cấp tuổi III | |
| Năm thứ bảy | 29.500.000 | |
| Năm thứ tám | 33.800.000 | |
| Năm thứ chín | 39.000.000 | |
| 4 | Cấp tuổi IV | |
| Năm thứ mười | 44.000.000 | |
| Năm thứ mười một | 50.200.000 | |
| Năm thứ mười hai | 57.000.000 | |
| 5 | Cấp tuổi V (năm thứ mười bảy) (Năm thứ mười ba đến hết năm thứ mười bảy) | 67.000.000 |
| 6 | Cấp tuổi VI (năm thứ hai hai) (Năm thứ mười tám đến hết năm thứ hai hai) | 77.000.000 |
| 7 | Cấp tuổi VII (năm thứ hai bảy) (Năm thứ hai ba đến hết năm thứ hai bảy) | 87.000.000 |
| 8 | Cấp tuổi VIII (năm thứ ba hai) (Năm thứ hai tám đến hết năm thứ ba hai) | 97.000.000 |
| II | Thông + Keo (trâu) | |
| Mật độ 1650 cây/ha trồng mới | ||
| Năm thứ nhất | 11.500.000 | |
| Năm thứ hai | 14.100.000 | |
| Năm thứ ba | 17.000.000 | |
| 2 | Cấp tuổi II | |
| Năm thứ tư | 20.500.000 | |
| Năm thứ năm | 24.400.000 | |
| Năm thứ sáu | 28.500.000 | |
| 3 | Cấp tuổi III |
| Năm thứ bảy | 33.500.000 | |
| Năm thứ tám | 38.900.000 | |
| Năm thứ chín | 45.000.000 | |
| 4 | Cấp tuổi IV | |
| Năm thứ mười | 52.000.000 | |
| Năm thứ mười một | 59.300.000 | |
| Năm thứ mười hai | 68.000.000 | |
| 5 | Cấp tuổi V (năm thứ mười bảy) (Năm thứ mười ba đến hết năm thứ mười bảy) | 78.000.000 |
| 6 | Cấp tuổi VI (năm thứ hai hai) (Năm thứ mười tám đến hết năm thứ hai hai) | 88.000.000 |
| 7 | Cấp tuổi VII (năm thứ hai bảy) (Năm thứ hai ba đến hết năm thứ hai bảy) | 98.000.000 |
| 8 | Cấp tuổi VIII (năm thứ ba hai) (Năm thứ hai tám đến hết năm thứ ba hai) | 108.000.000 |