vanban.org

Quyết định số 19a/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2024 Thay thế: 40/2023/QĐ-UBND · 31/12/2023
Quảng Trị Ban hành 15/07/2013 Hiệu lực 25/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 40/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 19a/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 19a/2013/QĐ-UBND
25/07/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/02/2024 — Văn thư vanban.org

Lư
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2013 /QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 15 tháng 7 năm 2013

SỞ TÀI CHÍNH QUẢNG TRỊ
C.VĂNSố: 175
ĐẾNNgày: 21/04/2014
Chuyển: 02-C8

QUYẾT ĐỊNH
Về việc Ban hành khung giá rừng
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/UBTVQH ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND ngày 31 tháng 5 năm 2013 của HĐND tỉnh Khóa VI về việc ban hành khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành khung giá rừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:

1. Khung giá rừng có các Phụ lục kèm theo Quyết định này:

a. Phụ lục số 1 khung giá rừng tự nhiên

b. Phụ lục số 2 khung giá rừng trồng

2. Xác định giá cụ thể

a. Rừng tự nhiên

Căn cứ vào khung giá tại Phụ lục số 1 để xác định giá quyền sử dụng rừng tự nhiên khi áp vào đối tượng rừng cụ thể, dùng phương pháp nội suy để tính toán giá rừng theo công thức sau:

Gt = Ga + \frac{Gb - Ga}{Tb - Ta} \times (Tt - Ta)

Trong đó:

- Gt: giá quyền sử dụng rừng cần xác định;
- Ga: giá trị lâm sản cận dưới của khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
- Gb: Giá trị lâm sản cận trên của khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
- Ta: Trữ lượng gỗ cận dưới trong khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
- Tb: Trữ lượng gỗ cận trên trong khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
- Tt: Trữ lượng gỗ của diện tích rừng cần xác định.

b. Rừng trồng:

Giá rừng trồng như Phụ lục 02 kèm theo. Riêng rừng có trữ lượng biến động (tăng, giảm) đột biến khi định giá phải có điều tra trữ lượng để định giá phù hợp.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

- Tính tiền sử dụng rừng khi Nhà nước giao rừng có thu tiền sử dụng rừng, giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị quyền sở hữu rừng trồng khi Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng;
- Tính tiền thuê rừng khi Nhà nước cho thuê rừng không thông qua đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng;
- Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng;
- Tính giá trị vốn góp bằng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng của Nhà nước tại Doanh nghiệp;
- Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng gây thiệt hại cho Nhà nước;
- Tính các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;

Điều 3. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Tài chính

Thẩm định giá rừng và tổng hợp những khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết.

Hướng dẫn việc thu và quản lý sử dụng nguồn thu từ việc giao rừng, cho thuê rừng, bồi thường rừng, thu hồi rừng theo các quy định hiện hành; hướng dẫn, chỉ đạo các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp quản lý rừng trong việc xác định giá trị doanh nghiệp và một số nội dung có liên quan khác.

2. Sở Nông nghiệp và PTNT

Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức cá nhân về trình tự thủ tục thực hiện giao, cho thuê rừng, thu hồi rừng. Tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện. Phối hợp với Sở Tài chính trong việc thẩm định giá rừng.

3. Các Sở, Ban ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã và thành phố: Có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT trong quá trình triển khai thực hiện.

4. Các Công ty Lâm nghiệp, các Ban quản lý rừng và các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao rừng, cho thuê rừng: Triển khai thực hiện những nội dung có liên quan.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 này kể từ ngày ký; Các quy định về giá rừng trước đây của UBND tỉnh để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng trái với quy định này đều bãi bỏ.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các Ban, ngành và các đối tượng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Phụ lục 1

KHUNG GIÁ RỪNG TỰ NHIÊN (Giá trị cây đứng) Kèm theo Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Ủy Ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

SttLoại rừngRừng Sản xuấtRừng phòng hộRừng đặc dụng
Thấp nhấtCao nhấtTrung BìnhThấp nhấtCao nhấtTrung BìnhThấp nhấtCao nhấtTrung Bình
1Rừng chưa có trữ lượng: đường kính bình quân < 8 cm, trữ lượng cây đứng dưới 10 m³/ha3.0009.0006.0004.00012.0008.0005.00015.00010.000
2Rừng nghèo
Rừng nghèo: từ 10 - 50 m³/ha10.00056.00033.00014.00075.00044.00017.00094.00055.000
Rừng nghèo: từ 51 - 100 m³/ha58.000122.00090.00078.000163.000120.00097.000204.000150.000
3Rừng trung bình
Rừng trung bình: từ 101 - 150 m³/ha125.000193.000159.000167.000258.000212.000208.000322.000265.000
Rừng trung bình: từ 151 - 200 m³/ha197.000275.000236.000263.000367.000315.000328.000458.000393.000
4Rừng giàu
Rừng giàu từ: từ 201- 250 m³/ha285.000375.000330.000380.000500.000440.000470.000630.000550.000
Rừng giàu từ: từ 251- 300 m³/ha380.000460.000420.000510.000613.000561.500633.000766.000699.500
Phụ lục 2

KHUNG GIÁ RỪNG TRỒNG (Giá trị cây đứng)

Kèm theo Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Ủy Ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Đơn vị tính: đồng/ha

ACây thuần loạiGiá quyền sở hữu rừng trồng
IKeo lá tràm
Mật độ 1650 Cây/ha trồng mới
1Cấp tuổi I
Năm thứ nhất9.000.000
Năm thứ hai11.600.000
Năm thứ ba14.000.000
2Cấp tuổi II
Năm thứ tư16.500.000
Năm thứ năm19.400.000
Năm thứ sáu22.500.000
3Cấp tuổi III
Năm thứ bảy26.000.000
Năm thứ tám30.300.000
Năm thứ chín35.000.000
4Cấp tuổi IV
Năm thứ mười40.000.000
Năm thứ mười một45.700.000
Năm thứ mười hai52.000.000
IIKeo tai tượng
Mật độ 1650 Cây/ha trồng mới
1Cấp tuổi I
Năm thứ nhất10.000.000
Năm thứ hai12.700.000
Năm thứ ba15.000.000
2Cấp tuổi II
Năm thứ tư18.000.000
Năm thứ năm21.500.000
Năm thứ sáu25.000.000
3Cấp tuổi III
Năm thứ bảy29.500.000
Năm thứ tám34.000.000
Năm thứ chín39.500.000
4Cấp tuổi IV
Năm thứ mười45.000.000
Năm thứ mười một51.600.000
Năm thứ mười hai59.000.000
IIIKeo lai
Mật độ 1650 Cây/ha trồng mới
1Cấp tuổi I
Năm thứ nhất11.000.000
Năm thứ hai13.400.000
Năm thứ ba16.500.000
2Cấp tuổi II
Năm thứ tư19.500.000
Năm thứ năm23.200.000
Năm thứ sáu27.500.000
3Cấp tuổi III
Năm thứ bảy32.000.000
Năm thứ tám36.900.000
Năm thứ chín42.500.000
4Cấp tuổi IV
Năm thứ mười49.000.000
Năm thứ mười một56.200.000
Năm thứ mười hai64.500.000
IVThông
Mật độ 2500 Cây/ha trồng mới
1Cấp tuổi I
Năm thứ nhất15.000.000
Năm thứ hai19.000.000
Năm thứ ba21.400.000
Năm thứ tư24.000.000
Năm thứ năm27.000.000
2Cấp tuổi II (năm thứ mười)
(Năm thứ sáu đến hết năm thứ mười)
36.500.000
3Cấp tuổi III (năm thứ mười lăm)
(Năm thứ mười một đến hết năm thứ mười lăm)
49.000.000
4Cấp tuổi IV (năm thứ hai mươi)
(Năm thứ mười sáu đến hết năm thứ hai mươi)
64.500.000
5Cấp tuổi V (năm thứ hai lăm)
(Năm thứ hai một đến hết năm thứ hai lăm)
75.000.000
6Cấp tuổi VI (năm thứ ba mươi)
(Năm thứ hai sáu đến hết năm thứ ba mươi)
98.000.000
7Cấp tuổi VII (năm thứ ba lăm)
(Năm thứ ba một đến hết năm thứ ba lăm)
127.000.000
BCây hỗn giao
ISao + Keo (Trâu)
Mật độ 1650 Cây/ha trồng mới
1Cấp tuổi I
Năm thứ nhất11.000.000
Năm thứ hai13.800.000
Năm thứ ba16.500.000
2Cấp tuổi II
Năm thứ tư19.000.000
Năm thứ năm22.100.000
Năm thứ sáu25.500.000
3Cấp tuổi III
Năm thứ bảy29.500.000
Năm thứ tám33.800.000
Năm thứ chín39.000.000
4Cấp tuổi IV
Năm thứ mười44.000.000
Năm thứ mười một50.200.000
Năm thứ mười hai57.000.000
5Cấp tuổi V (năm thứ mười bảy)
(Năm thứ mười ba đến hết năm thứ mười bảy)
67.000.000
6Cấp tuổi VI (năm thứ hai hai)
(Năm thứ mười tám đến hết năm thứ hai hai)
77.000.000
7Cấp tuổi VII (năm thứ hai bảy)
(Năm thứ hai ba đến hết năm thứ hai bảy)
87.000.000
8Cấp tuổi VIII (năm thứ ba hai)
(Năm thứ hai tám đến hết năm thứ ba hai)
97.000.000
IIThông + Keo (trâu)
Mật độ 1650 cây/ha trồng mới
Năm thứ nhất11.500.000
Năm thứ hai14.100.000
Năm thứ ba17.000.000
2Cấp tuổi II
Năm thứ tư20.500.000
Năm thứ năm24.400.000
Năm thứ sáu28.500.000
3Cấp tuổi III
Năm thứ bảy33.500.000
Năm thứ tám38.900.000
Năm thứ chín45.000.000
4Cấp tuổi IV
Năm thứ mười52.000.000
Năm thứ mười một59.300.000
Năm thứ mười hai68.000.000
5Cấp tuổi V (năm thứ mười bảy)
(Năm thứ mười ba đến hết năm thứ mười bảy)
78.000.000
6Cấp tuổi VI (năm thứ hai hai)
(Năm thứ mười tám đến hết năm thứ hai hai)
88.000.000
7Cấp tuổi VII (năm thứ hai bảy)
(Năm thứ hai ba đến hết năm thứ hai bảy)
98.000.000
8Cấp tuổi VIII (năm thứ ba hai)
(Năm thứ hai tám đến hết năm thứ ba hai)
108.000.000
Mục lục Bấm để đi tới điều