Điều 9. Việc đào đường đô thị; xây dựng công trình ngầm
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đào đường đô thị để xây dựng, lắp đặt các công trình ngầm, công trình nổi trên đường đô thị gồm: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, các công trình phục vụ công cộng trên đô thị phải xin phép cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đào đường đô thị bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép đào đường đô thị;
b) Các bản vẽ thiết kế thể hiện mặt bằng, vị trí đào, kích thước và phạm vi đào, kết cấu tái lập; phương án đảm bảo an toàn giao thông trong khi thi công; thời gian thi cộng;
c) Hồ sơ thiết kế bản vẽ, biện pháp tổ chức thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Cơ quan cấp Giấy phép đào đường đô thị có trách nhiệm: Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, giao giấy biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả Giấy phép. Thời gian cấp Giấy phép đào đường đô thị tối đa không quá 15 ngày làm việc kể từ khi đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không giải quyết được phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho đơn vị xin cấp giấy phép đào đường đô thị được biết.
4. Thẩm quyền cấp Giấy phép đào đường đô thị thuộc UBND cấp huyện và UBND cấp xã, phường, thị trấn theo phân công, phân cấp quản lý. Các tuyến đường chính trong đô thị và các công trình chính do Sở xây dựng quản lý khi cải tạo nâng cấp và xây dựng mới phải thỏa thuận với Sở Xây dựng trước khi cấp giấy phép.
5. Việc đào đường phải thực hiện theo đúng nội dung của Giấy phép; bản vẽ thi công và biện pháp tổ chức thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Chủ đầu tư và đơn vị thi công phải tiến hành phục chế lại mặt đường, hè đường ngay sau khi lắp đặt xong các hạng mục công trình cần lắp đặt. Kết cấu phục chế tương đương với kết cấu mặt đường, hè đường hiện có.
7. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình ngầm đô thị gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
b) Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc văn bản cho phép sử dụng không gian ngầm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống các điểm đầu nối kỹ thuật, đầu nối không gian và ảnh chụp hiện trạng (đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có giấy phép xây dựng).
d) Các thỏa thuận đấu nối kỹ thuật và đấu nối không gian.
e) Các giải pháp kỹ thuật liên quan đến đảm bảo an toàn cho người, công trình, công trình lân cận và công trình bên trên, phương tiện thi công và các hoạt động công cộng khác.
g) Giấy cam kết hoàn thành mặt bằng trên mặt đất theo quy định.
h) Giấy phép xây dựng đối với công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm và công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm theo mẫu quy định tại phụ lục của Nghị định số 41/2007/NĐ-CP ngày 22/3/2007 của Chính phủ quy định về xây dựng ngầm đô thị;
i) Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
8. Các hành vi vi phạm các quy định cấm hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng đường đô thị sẽ bị xử lý theo các quy định tại Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng;