Điều 8. Sử dụng hè đường đô thị
1. Ngoài mục đích giao thông, hè đường được phép sử dụng tạm thời khi có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm:
a) Tập kết, trung chuyển vật liệu xây dựng;
b) Các dịch vụ công cộng: quảng cáo, buồng điện thoại, ky ốt rút tiền;
c) Các cửa hàng ky ốt, trông giữ xe đạp, xe máy phục vụ lễ hội;
d) Điểm đỗ xe taxi, xe ô tô du lịch, trạm chờ xe buýt (nếu có);
e) Tổ chức các hoạt động văn hóa, xã hội, tuyên truyền;
f) Tổ chức các việc cưới, việc tang...
2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời hè đường phải xin phép cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định trong giấy phép.
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng tạm thời hè đường gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng tạm thời hè đường;
b) Sơ đồ vị trí thể hiện kích thước, hiện trạng của hè đường đề nghị cấp giấy phép sử dụng tạm. Trường hợp cần gia cố hè đường phải có giải pháp gia cố hè đường;
c) Bản vẽ thiết kế kiểu dáng, kích thước công trình lắp đặt trên hè đường nếu có. Trường hợp lắp đặt các loại hình quảng cáo phải được Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch cấp giấy phép quảng cáo;
d) Hợp đồng thu dọn vệ sinh hoặc bản cam kết thu dọn vệ sinh và giữ vệ sinh môi trường.
4. Cơ quan cấp Giấy phép sử dụng tạm thời hè đường có trách nhiệm: Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, giao giấy biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả Giấy phép. Thời gian xem xét cấp giấy phép sử dụng tạm thời hè đường là 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (riêng sử dụng tạm vỉa hè cho việc cưới, việc tang được xem xét giải quyết ngay sau khi có đơn đề nghị).
Trường hợp không giải quyết được phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho người có nhu cầu cấp Giấy phép được biết.