vanban.org

Điều 12. Bảo đảm nhân lực — Quyết định Số: 1986/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2021 Thay thế: 23/2021/QĐ-UBND · 01/09/2021
Hải Phòng Ban hành 05/12/2011 Hiệu lực 15/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 204/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống Cổng Thông tin điện tử thành phố Hải Phòng · 204/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác hệ thống Cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng · 40/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác hệ thống Cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng · 23/2021/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 1986/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý, vận hành và khai thác hệ thống Công thông tin điện tử thành phố Hải Phòng. · Số: 1986/2011/QĐ-UBND
15/09/202123/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số: 1986/2011/QĐ-UBND › Chương V › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Bảo đảm nhân lực

1. Nhân lực quản lý, vận hành cổng thành phố

a) Biên chế phục vụ quản lý, vận hành cổng thành phố là các viên chức chuyên trách thuộc biên chế của Trung tâm Thông tin và Truyền thông được Ủy ban nhân dân thành phố giao. Hàng năm Trung tâm Thông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch biên chế trình thành phố phê duyệt theo quy định.

b) Ngoài ra Trung tâm Thông tin và Truyền thông được ký hợp đồng lao động, hợp đồng thuê khoán chuyên môn theo quy định.

2. Nhân lực quản lý, vận hành cổng thành phần các cấp

a) Biên chế phục vụ quản lý, vận hành cổng thành phần các cấp là các công chức, viên chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm thuộc biên chế của cơ quan, đơn vị có cổng thành phần.

b) Ngoài ra các cơ quan, đơn vị được ký hợp đồng lao động, hợp đồng thuê khoán chuyên môn theo quy định.