vanban.org

Điều 6. Hội đồng kỷ luật. — Quyết định 1972/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/10/2005 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Nguyên Ban hành 27/09/2005 Hiệu lực 07/10/2005 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1972/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hội đồng kỷ luật.

1. Hội đồng kỷ luật do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập, thực hiện nhiệm vụ tư vấn trong việc áp dụng hình thức kỷ luật phù hợp với vi phạm của công chức.

Cơ quan chuyên môn giúp UBND cấp huyện về công tác tổ chức, cán bộ tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật.

2. Số lượng thành viên tham gia Hội đồng kỷ luật là 5 người, bao gồm các thành phần cụ thể như sau:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu của cơ quan chuyên môn giúp UBND cấp huyện về công tác tổ chức, cán bộ.

b) Một uỷ viên là đại diện lãnh đạo hoặc công chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND cấp huyện về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ mà công chức cấp xã vi phạm kỷ luật.

c) Một uỷ viên là lãnh đạo UBND (người không trực tiếp liên quan đến hành vi vi phạm của công chức) cấp xã có công chức vi phạm kỷ luật.

d) Một uỷ viên là đại diện Ban Chấp hành Công đoàn (nơi có tổ chức công đoàn) ở cấp xã hoặc đại diện Mặt trận Tổ quốc hay một trong các đoàn thể ở cấp xã nơi có công chức vi phạm.

đ) Một uỷ viên là đại diện công chức của UBND cấp xã nơi có công chức vi phạm, do tập thể cán bộ, công chức cấp xã cử ra.

Ngoài thành phần trên đây, Hội đồng kỷ luật có thể mời đại diện: Cấp uỷ Đảng, Thường trực Hội đồng nhân dân và tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã đến dự họp. Các thành phần mời được tham gia phát biểu ý kiến và để xuất mức thi hành kỷ luật, nhưng không được quyền biểu quyết hình thức kỷ luật.

3. Khi thành lập Hội đồng kỷ luật không được cử người có quan hệ gia đình như cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của công chức vi phạm kỷ luật tham gia thành viên Hội đồng kỷ luật.

4. Hội đồng kỷ luật được sử dụng con dấu của cơ quan người làm Chủ tịch Hội đồng kỷ luật để hoạt động và tự giải tán khi hoàn thành nhiệm vụ.