vanban.org

Điều 13. Quỹ bảo lãnh và mức bảo lãnh: — Quyết định 196-NH14/QĐ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/09/1994 Sửa đổi, bổ sung: 262/QĐ-NH14 · 19/09/1995
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 16/09/1994 Hiệu lực 16/09/1994 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 32 năm
Quyết định số 196-NH14/QĐ Về việc ban hành "Quy chế và nghiệp vụ bảo lãnh của các ngân hàng" 1994 · 196-NH14/QĐ
19/09/1995262/QĐ-NH14Chưa hợp nhất 16/09/1994Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 196-NH14/QĐ › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quỹ bảo lãnh và mức bảo lãnh:

Các ngân hàng căn cứ vào số vốn được phép sử dụng vào kinh doanh để dự kiến số tiền có thể đưa vào lập quỹ bảo lãnh (nội tệ, ngoại tệ) của mình. Tổng mức bảo lãnh được xác định trên cơ sở quỹ bảo lãnh dự kiến và khả năng an toàn vốn trong bảo lãnh của từng ngân hàng, nhưng tối đa không quá 20 lần số tiền của quỹ bảo lãnh (tức khả năng mất an toàn vốn trong bảo lãnh tối đa là 5%).

Số tiền để lập quỹ bảo lãnh được hạch toán vào một tiểu khoản riêng tại ngân hàng bảo lãnh theo từng lần bảo lãnh với tỷ lệ tối thiểu là 5% so với doanh số bảo lãnh và được sử dụng để trả cho bên yêu cầu bảo lãnh khi doanh nghiệp được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ.

Tổng số tiền bảo lãnh cho một doanh nghiệp không quá 10% và cho mười doanh nghiệp nhiều nhất không quá 30% tổng mức bảo lãnh của ngân hàng bảo lãnh.