vanban.org

Điều 10. Tài sản thế chấp bảo lãnh là bất động sản: Nhà đất...; động sản: Vàng, đá quý...; các chứng từ có giá (trái phiếu, tín phiếu...) và phải đủ các tiêu chuẩn sau: — Quyết định 196-NH14/QĐ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/09/1994 Sửa đổi, bổ sung: 262/QĐ-NH14 · 19/09/1995
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 16/09/1994 Hiệu lực 16/09/1994 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 32 năm
Quyết định số 196-NH14/QĐ Về việc ban hành "Quy chế và nghiệp vụ bảo lãnh của các ngân hàng" 1994 · 196-NH14/QĐ
19/09/1995262/QĐ-NH14Chưa hợp nhất 16/09/1994Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 196-NH14/QĐ › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tài sản thế chấp bảo lãnh là bất động sản: Nhà đất...; động sản: Vàng, đá quý...; các chứng từ có giá (trái phiếu, tín phiếu...) và phải đủ các tiêu chuẩn sau:

Đối với tài sản và bất động sản: Phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu (bản gốc), có chứng nhận của cơ quan công chứng Nhà nước, có thể chuyển nhượng được dễ dàng;

Đối với trái phiếu, tín phiếu...; Còn thời hạn thanh toán, người phát hành là các tổ chức có tín nhiệm, có thể chuyển nhượng được dễ dàng, thuộc quyền thụ hưởng của doanh nghiệp xin bảo lãnh;

Đối với vàng, đá quý: Phải được kiểm định của ngân hàng bảo lãnh hoặc cơ quan chuyên môn do ngân hàng bảo lãnh chỉ định; doanh nghiệp xin bảo lãnh tự đóng gói, niêm phong, có sự chứng kiến của ngân hàng bảo lãnh trước khi giao cho ngân hàng bảo lãnh.

Riêng đối với các doanh nghiệp Nhà nước, việc sử dụng tài sản hình thành bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước để thế chấp phải được cơ quan tài chính cùng cấp (chủ sở hữu, đại diện chủ sở hữu tài sản) đồng ý bằng văn bản.