Điều 9. Tiêu chí thang bảng điểm
1. Đối với các huyện, thị xã: Tổng số điểm là 1.000 điểm
| * | Tăng trưởng kinh tế quy ra giá trị sản xuất |
| * | Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn so với kế hoạch UBND tỉnh giao. |
| * | Công tác đền ơn đáp nghĩa, chăm lo các đối tượng chính sách giải quyết việc làm, công tác xoá đói giảm nghèo. |
| * | Công tác Dân số Kế hoạch hoá gia đình và công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em. |
| * | Công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phong trào giao thông nông thôn và chỉnh trang đô thị. |
| * | Tình hình giáo dục đào tạo bao gồm: Xây dựng cơ sở vật chất, chất lượng giáo dục, xã hội hoá giáo dục, vv… |
| * | Tình hình xây dựng và phát triển mạng lưới y tế, cơ sở vật chất, hệ thống tổ chức, kết quả công tác điều trị, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. |
| * | Tình hình phát triển văn hoá cơ sở bao gồm: Xây dựng cơ sở vật chất, phong trào văn thể mỹ, kết quả vận động xây dựng đời sống văn hoá. |
| * | Công tác an ninh: - Công tác xây dựng lực lượng Công an trong sạch vững mạnh - Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc - Giữ gìn tốt an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương … |
| * | Công tác quốc phòng: - Xây dựng huấn luyện lực lượng công tác phòng thủ, chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu. - Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thực hiện chỉ tiêu giao quân… |
| * | Công tác quản lý đất đai - đô thị vệ sinh môi trường: - Thực hiện công tác quản lý đất đai - đô thị. - Thực hiện Luật Bảo vệ Môi trường. |
| * | Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng: - Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước. - Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý những hành vi tham nhũng và vi phạm pháp luật. |
| * | Xây dựng tổ chức chính quyền: - Thực hiện việc tinh giảm biên chế, thực hiện công tác cải cách hành chính. - Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước; giảm phiền hà cho nhân dân. - Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở. |
| * | Công tác xây dựng các tổ chức Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các hội, đoàn thể: - Số tổ chức cơ sở Đảng đạt trong sạch vững mạnh so kế hoạch. - Số tổ chức đoàn thể và Mặt trận tổ quốc vững mạnh so kế hoạch. |
| * | Thực hiện công tác thi đua khen thưởng: - Triển khai học tập thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định 121, 122. - Tổ chức các phong trào thi đua nhân rộng điển hình tiên tiến, nhân tố mới, thực hiện chế độ báo cáo tuyên truyền thi đua. |
2. Đối với các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh: Tổng số điểm 1.000 điểm
| * | Thực hiện các nhiệm vụ chỉ tiêu kế hoạch do UBND tỉnh giao hoặc kế hoạch do Sở, Ngành, Đoàn thể xây dựng từ đầu năm. |
| * | Thực hiện công tác quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực phụ trách, công tác chỉ đạo kiểm tra, phối hợp, hướng dẫn các huyện, thị xã và các Sở, Ban, Ngành liên quan. |
| * | Xây dựng các tổ chức Đảng, chính quyền và Đoàn thể: - Số lượng các cơ sở Đảng đạt trong sạch vững mạnh so kế hoạch. - Số lượng Đoàn thể và Mặt trận tổ quốc vững mạnh so kế hoạch. |
| * | Công tác tham mưu cho UBND tỉnh về xây dựng các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh liên quan đến lĩnh vực Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể kịp thời đảm bảo chất lượng và triển khai đạt hiệu quả. |
| * | Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của ngành địa phương và tham gia các hoạt động của ngành địa phương tổ chức. |
| * | Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, công chức và phòng chống các tệ nạn xã hội. |
| * | Tinh giản bộ máy tổ chức. - Thực hiện cải cách thủ tục hành chính nâng cao hiệu quả hoạt động bộ máy Sở, Ngành, Đoàn thể và thực hành tiết kiệm chống lãng phí, chống tham nhũng. |
| * | Công tác nghiên cứu khoa học, xây dựng các chuyên đề, dự án hoặc đề án để phục vụ. Xây dựng các chủ trương, giải pháp lớn của tỉnh thuộc lĩnh vực Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể phụ trách. |
| * | Tổ chức học tập nâng cao trình độ mọi mặt đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao và thực hiện phong trào xây dựng cơ quan, công sở văn minh, sạch đẹp, an toàn. |
| * | Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng - Thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định 121, 122. - Tổ chức các phong trào thi đua nhân rộng điển hình tiên tiến, phát hiện nhân tố mới. Thực hiện tốt chế độ báo cáo tuyên truyền thi đua. |
3. Đối với các Doanh nghiệp Nhà nước: Tổng số điểm 1.000đ
| * | Tốc độ phát triển sản xuất kinh doanh. - Tốc độ tăng trưởng so với năm trước - Đổi mới công tác tổ chức quản lý sắp xếp doanh nghiệp. |
| * | Hiệu quả sản xuất kinh doanh so với kế hoạch. - Nộp ngân sách, nộp thuế - Tổng lợi nhuận - Năng suất lợi nhuận trên vốn, không có nợ quá hạn, khả năng thanh toán nợ đến hạn. - Thu nhập bình quân của người lao động |
| * | Xây dựng tổ chức Đảng và các tổ chức Đoàn thể. - Số tổ chức cơ sở Đảng đạt trong sạch vững mạnh so kế hoạch - Số tổ chức Đoàn thể vững mạnh so với kế hoạch. - Tinh giản bộ máy tổ chức, nâng cao năng suất hiệu quả công tác. |
| * | Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ. - Xây dựng phong trào phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật. - Đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật mới. |
| * | Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. - Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước. - Thực hiện Luật Bảo vệ Môi trường, quy chế dân chủ trong Doanh nghiệp, thực hiện đời sống văn hoá mới ở đơn vị. - Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho CBCNV. |
| * | Thực hiện công tác thi đua khen thưởng. - Thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định 121. - Tổ chức các phong trào thi đua nhân rộng điển hình tiên tiến, phát hiện nhân tố mới. - Thực hiện chế độ báo cáo tuyên truyền thi đua. |
4. Đối với các đơn vị Doanh nghiệp ngoài quốc doanh theo quy định phân cấp quản lý, giao cho các đơn vị quản lý chuyên ngành tổ chức phân cụm, khối thi đua và xây dựng tiêu chí cụ thể thi đua theo chuyên ngành để đơn vị khen thưởng hoặc phối hợp với các ngành liên quan thống nhất với Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh đề nghị các hình thức khen thưởng.