Điều 5. Hồ sơ đăng ký kinh doanh
1. Đối với thành lập mới doanh nghiệp nhà nước
a) Đơn đăng ký kinh doanh, theo mẫu MĐ-7 Thông tư số 04/2005/TT-BKH;
b) Quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước của Thủ tướng Chính phủ (hoặc Bộ trưởng, Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp);
c) Điều lệ doanh nghiệp nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
d) Quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng thuê Tổng Giám đốc công ty có Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty không có Hội đồng quản trị;
đ) Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của ít nhất một trong số những người có chức danh là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc công ty có Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty không có Hội đồng quản trị hoặc người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Điều 4 Quy định này, đối với trường hợp kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề;
e) Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
2. Đối với thành lập mới chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp nhà nước
a) Thông báo đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, theo mẫu MTB-22, MTB-23 Thông tư số 04/2005/TT-BKH;
b) Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;
c) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp tỉnh ngoài);
d) Bản sao hợp lệ Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp tỉnh ngoài);
đ) Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh đối với trường hợp kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.