Điều 9. Thẩm quyền kiểm tra văn bản
1. Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra văn bản. Bao gồm:
a) Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.
b) Văn bản có nội dung chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.
c) Văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, cá nhân không có thẩm quyền ban hành (như: Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện).
d) Văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được tổ chức ở cấp huyện ban hành.
2. Trưởng Phòng Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức kiểm tra văn bản. Bao gồm:
a) Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.
b) Văn bản có nội dung chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.
c) Văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, cá nhân không có thẩm quyền ban hành (như: Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã).