vanban.org

Điều 5. Các khoản thu phân chia cho ngân sách xã, ngân sách thị trấn: — Quyết định 192/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/07/2003
Tuyên Quang Ban hành 31/01/2000 Hiệu lực 31/01/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 192/QĐ-UB › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các khoản thu phân chia cho ngân sách xã, ngân sách thị trấn:

1) Các khoản thu của ngân sách xã được hưởng 100%: Thực hiện theo khoản 1 điều 21 Nghị định 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ. Bao gồm:

1.1- Các khoản phí, lệ phí do xã thu theo qui định của pháp luật.

1.2- Các khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân cho xã.

1.3- Thu từ sử dụng đất công ích và hoa lợi công sản do xã quản lý.

1.4- Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực, thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật do xã thực hiện.

1.5- Thu từ các hoạt động sự nghiệp do xã trực tiếp quản lý.

1.6- Các khoản đóng góp tự nguyện cho xã.

1.7- Thu viện trợ của các tổ chức, cá nhân cho xã theo qui định của pháp luật.

1.8- Thu kết dư của ngân sách xã.

1.9- Thu bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách cấp trên.

1.10- Các khoản thu khác của xã theo qui định của pháp luật.

1.11- Thuế môn bài từ bậc 4 đến bậc 6 thu trên địa bàn xã, thị trấn.

2- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ giữa ngân sách huyện, thị xã và ngân sách xã: Theo qui định tại khoản 3, khoản 4 điều 17 Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ. Được phân chia cho ngân sách xã theo biểu sau dây:

2.1- Phân định cho ngân sách xã 100%:

Thuế S.dụng
Thuế nhà đấtThuế tài nguyên
đất NN
Đơn vị

NSH NS. xã NSH NS. xã NSH NS. xã

0% 100% 0% 100% 0% 100%

1) Xã Yên Thuận
2) Xã Phù Lưu
3) Xã Bằng Cốc
4) Xã Thành Long
5) Xã Yên Lâm
6) Xã Yên Phú
7) Xã Kháng Nhật
8) Xã Trung Yên
9) Xã Lương Thiện
10) Xã Thanh Phát
11) Xã Lực Hành
12) Xã Đạo Viện
13) Xã Công Đa
14) Xã Kim Quan
15) Xã Trung Sơn
16) Xã Hùng Lợi
17) Xã Quí Quân
18) Xã Trung Trực
19) Xã Kiến Thiết
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
Thuế S.dụng
Thuế nhà đấtThuế tài nguyên
đất NN
Đơn vị

NSH NS. xã NSH NS. xã NSH NS. xã

0% 100% 0% 100% 0% 100%

20) Xã Trung Minh
21) Xã Hà Lang
22) Xà Trung Hà
23) Xã Nhân Lý
24) Xã Kim Bình
25) Xã Bình Nhân
26) Xã Linh Phú
27) Xã Chi Phú
28) Xã Phú Bình
29) Xã Bình Phú
30) Xã Kiên Đài
31) Xã Yên Lập
32) Xã Hùng Mỹ
33) Xã Tân Mỹ
34) Xã Hồng Quang
35) Xã Thổ Bình
36) Xã Bình An
37) 21 xã thuộc huyện
Na Hang
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100

2.2- Phân định cho ngân sách xã 30%, ngân sách huyện 70%:

Thuế S.dụng
Thuế nhà đấtThuế tài nguyên
đất NN
Đơn vị

NSH NS. xã NSH NS. xã NSH NS. xã

70% 30% 70% 30% 70% 30%

85 xã, thị trấn còn lại

trong tỉnh (Trừ 3 70 30 70 30 70 30 phường)

T/M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG