vanban.org

Quyết định số 192/QĐ-UB về việc ban hành qui định phân định nguồn thu điều tiết theo tỷ lệ % của ngân sách cấp huyện, thị xã và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/07/2003
Tuyên Quang Ban hành 31/01/2000 Hiệu lực 31/01/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 23/07/2003 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
Sở Tư pháp
27.08.2020
18:14:17 +07:00

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 192/QĐ-UB

Tuyên Quang, ngày 31 tháng 01 năm 2000

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc ban hành qui định phân định nguồn thu điều tiết theo tỷ lệ % của ngân sách cấp huyện, thị xã và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20/5/1998; Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước và Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996; Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính - Hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-HĐNDI5, kỳ họp thứ 2 ngày 22/01/2000 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc "Ban hành quy định phân định nguồn thu điều tiết theo tỷ lệ % của ngân sách cấp huyện, thị xã và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang";

Xét đề nghị của liên sở: Tài chính - Vật giá - Kho bạc Nhà nước tỉnh Tuyên Quang và Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 25/TT-LN ngày 14/01/2000 về việc "Phân định nguồn thu điều tiết theo tỷ lệ % của ngân sách huyện, thị xã và ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang",

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân định nguồn thu điều tiết theo tỷ lệ % đối với ngân sách cấp huyện, thị xã và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho:

Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá chủ trì, phối hợp với Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã triển khai tổ chức thực hiện phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước và Quyết định này của UBND tỉnh.

Điều 3: Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,. Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2000./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

K/T CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Thị Quang

UỶ BAN NHÂN DÂNCỘNG HOÀ XÃ HỘI CIIỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TUYÊN QUANGĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

V/v phân định nguồn thu điều tiết theo tỷ lệ % của ngân sách cấp huyện, thị xã và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên quang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 192/QĐ-UB ngày 31/01/2000 của UBND tỉnh)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều l: Tỷ lệ điều tiết nguồn thu cho ngân sách cấp huyện, thị xã (sau đây gọi chung là ngân sách huyện); ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là ngân sách xã) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được xác định trên cơ sở Luật Ngân sách Nhà nước và thực tế khả năng về nguồn thu trên địa bàn của từng loại hình huyện, thị xã và từng loại hình xã, phường, thị trấn nhằm đảm bảo cho ngân sách huyện và ngân sách xã phát huy được tính tự chủ và cân đối ngân sách mức cao nhất.

Điều 2. Tỷ lệ điều tiết nguồn thu cho ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã bao gồm:

- Nguồn thu được để lại 100%.

- Nguồn thu được để lại theo tỷ lệ %.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Nguồn thu điều tiết của ngân sách cấp huyện:

1- Nguồn thu điều tiết của NSH được hưởng 100%: Thực hiện theo khoản 1 Điều 19 Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ. Bao gồm:

1.1- Thuế môn bài:

- Bậc 1 đến bậc 3 thu trên địa bàn xã, thị trấn.

- Bậc 1 đến bậc 6 thu trên địa bàn phường.

1.2- Các khoản phí và lệ phí thuộc cấp huyện, thị xã quản lý.

1.3- Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị do cấp huyện quản lý.

1.4- Viện trợ không hoàn lại theo qui định của pháp luật.

1 5- Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo qui định của Chính phủ.

1.6- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách cấp huyện.

1.7- Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực, thu từ hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật theo phân cấp của tỉnh.

1.8- Thu kết dư của ngân sách cấp huyện.

1.9- Thu bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách tỉnh (Bao gồm cả cho ngân sách xã, phường).

1.10- Các khoản thu khác theo qui định của pháp luật.

2- Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách Trung ương và ngân sách cấp tỉnh: Theo qui định tại khoản 2 điều 15 Nghị định 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ và điểm 1.1.2 mục 1 phần II Thông tư số 03/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính. Được phân định cho ngân sách cấp huyện theo biểu chi tiết sau đây:

Tên khoản thu



1) Thuế giá trị gia tăng, không kể
thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu
và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt
động Xổ số kiến thiết:

2) Thuế thu nhập doanh nghiệp,
không kể thuế thu nhập doanh nghiệp
hạch toán toàn ngành và thuế T.Nhập
từ hoạt động XSKT

3) Thuế thu nhập đối với người có
thu nhập cao:

4) Thuế chuyển thu nhập ra nước
Địa bàn TXTQ
NS tỉnh NS T.xã
(%) (%)
Địa bàn các huyện
NS tỉnh NS huyện
(%) (%)

ngoài của tổ chức, cá nhân nước 60 40 100 ngoài có vốn đầu tư tại Việt Nam:

5) Thuế sử dụng vốn của các DN nhà

nước không kể thuế sử dụng vốn thu 60 40 100 từ hoạt động Xổ số kiến thiết

3- Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện theo qui định tại điểm 1.3.3 và tiết b điểm 1.3.4 mục 1 phần II Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính. Được phân định các khoản thu này theo biểu chi tiết sau đây:

Tên khoản thu



I- Các khoản phân chia giữa 3 cấp NS:
NST, NSH, NSX

1) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu vào hàng sản
xuất trong nước:

2) Thuế nhà đất

3) Thuế sử dụng đất nông nghiệp

4) Thuế tài nguyên

II- Các khoản phân chia giữa 2 cấp NS:
NST, NSH

1) Thu chuyển quyền sử dụng đất:

2) Thu cấp quyền sử dụng đất:

3) Lệ phí trước bạ nhà đất:
Địa bàn TXTQ
NS
NS tỉnh
T.xã
(%)
(%)






100

100

100



20 80

20 80

100
Địa bàn các huyện
NS tỉnh NS huyện
(%) (%)







100

100

100



20 80

20 80

100

Điều 4. Các khoản thu phân định cho ngân sách phường:

1- Các khoản thu của ngân sách phường được hưởng 100%: Thực hiện theo khoản 1 điều 24 Nghị định 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ. Bao gồm:

1.1- Các khoản phí, lệ phí do phường thu theo qui định của pháp luật.

1.2- Các khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân cho phường.

1.3- Thu từ sử dụng đất công ích và hoa lợi công sản do phường quản lý.

1.4- Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực, thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật do phường thực hiện.

1.5- Thu từ các hoạt động sự nghiệp do phường trực tiếp quản lý.

1.6- Các khoản đóng góp tự nguyện cho phường.

1.7- Từ viện trợ của các tổ chức, cá nhân cho phường theo qui định của pháp luật.

1.8- Thu kết dư của ngân sách phường.

1.9- Thu bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách cấp trên.

1.10- Các khoản thu khác của phường theo qui định của pháp luật.

2- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách thị xã và ngân sách phường: Theo qui định tại khoản 4 điều 17 Nghị định 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ. Được phân chia cho ngân sách phường theo biểu sau đây:

Thuế sử dụng
Thuế nhà đấtThuế tài nguyên
đất NN
Tên phườngNgân NgânNgân NgânNgân
Ngân sách

sách thị sách sách thị sách sách thị

phường

xã phường xã phường xã

1) Phường Phan Thiết703070307030
2) Phường Tân Quang703070307030
3) Phường Minh Xuân703070307030

Điều 5. Các khoản thu phân chia cho ngân sách xã, ngân sách thị trấn:

1) Các khoản thu của ngân sách xã được hưởng 100%: Thực hiện theo khoản 1 điều 21 Nghị định 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ. Bao gồm:

1.1- Các khoản phí, lệ phí do xã thu theo qui định của pháp luật.

1.2- Các khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân cho xã.

1.3- Thu từ sử dụng đất công ích và hoa lợi công sản do xã quản lý.

1.4- Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực, thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật do xã thực hiện.

1.5- Thu từ các hoạt động sự nghiệp do xã trực tiếp quản lý.

1.6- Các khoản đóng góp tự nguyện cho xã.

1.7- Thu viện trợ của các tổ chức, cá nhân cho xã theo qui định của pháp luật.

1.8- Thu kết dư của ngân sách xã.

1.9- Thu bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách cấp trên.

1.10- Các khoản thu khác của xã theo qui định của pháp luật.

1.11- Thuế môn bài từ bậc 4 đến bậc 6 thu trên địa bàn xã, thị trấn.

2- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ giữa ngân sách huyện, thị xã và ngân sách xã: Theo qui định tại khoản 3, khoản 4 điều 17 Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ. Được phân chia cho ngân sách xã theo biểu sau dây:

2.1- Phân định cho ngân sách xã 100%:

Thuế S.dụng
Thuế nhà đấtThuế tài nguyên
đất NN
Đơn vị

NSH NS. xã NSH NS. xã NSH NS. xã

0% 100% 0% 100% 0% 100%

1) Xã Yên Thuận
2) Xã Phù Lưu
3) Xã Bằng Cốc
4) Xã Thành Long
5) Xã Yên Lâm
6) Xã Yên Phú
7) Xã Kháng Nhật
8) Xã Trung Yên
9) Xã Lương Thiện
10) Xã Thanh Phát
11) Xã Lực Hành
12) Xã Đạo Viện
13) Xã Công Đa
14) Xã Kim Quan
15) Xã Trung Sơn
16) Xã Hùng Lợi
17) Xã Quí Quân
18) Xã Trung Trực
19) Xã Kiến Thiết
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
Thuế S.dụng
Thuế nhà đấtThuế tài nguyên
đất NN
Đơn vị

NSH NS. xã NSH NS. xã NSH NS. xã

0% 100% 0% 100% 0% 100%

20) Xã Trung Minh
21) Xã Hà Lang
22) Xà Trung Hà
23) Xã Nhân Lý
24) Xã Kim Bình
25) Xã Bình Nhân
26) Xã Linh Phú
27) Xã Chi Phú
28) Xã Phú Bình
29) Xã Bình Phú
30) Xã Kiên Đài
31) Xã Yên Lập
32) Xã Hùng Mỹ
33) Xã Tân Mỹ
34) Xã Hồng Quang
35) Xã Thổ Bình
36) Xã Bình An
37) 21 xã thuộc huyện
Na Hang
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100

2.2- Phân định cho ngân sách xã 30%, ngân sách huyện 70%:

Thuế S.dụng
Thuế nhà đấtThuế tài nguyên
đất NN
Đơn vị

NSH NS. xã NSH NS. xã NSH NS. xã

70% 30% 70% 30% 70% 30%

85 xã, thị trấn còn lại

trong tỉnh (Trừ 3 70 30 70 30 70 30 phường)

T/M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Mục lục Bấm để đi tới điều