vanban.org

Quyết định số 1915/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/04/2016 Thay thế: 07/2016/QĐ-UBND · 24/03/2016
Hà Giang Ban hành 24/09/2012 Hiệu lực 01/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2025 trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 20/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2024 trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 40/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 13/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 02/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên khoáng sản và Bảng giá tối thiểu tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với sản phẩm rừng trồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 07/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 1915/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 1915/2012/QĐ-UBND
03/04/201607/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/10/2012Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 03/04/2016 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang _____________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Tài nguyên và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Tài nguyên;

Căn cứ Thông báo số 181-KL/BCSĐ ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh về Thông báo Kết luận phiên họp tháng 9 năm 2012;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 214/TTr-STC ngày 31 tháng 8 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

(Chi tiết Bảng giá có phụ lục kèm theo Quyết định)

Điều 2.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2012 và thay thế Quyết định số 866/2011/QĐ-UBND ngày 26/4/2011 và Phụ lục số I của Quyết định số 508/2012/QĐ-UBND ngày 03/4/2012 của UBND tỉnh về ban hành và sửa đổi, bổ sung Bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với các loại khoáng sản và Bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh.

2. Uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh mức giá tối thiểu tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 1 Quyết định này trong trường hợp có sự biến động tăng hoặc giảm 20% mức giá trở lên và có phát sinh loại tài nguyên khoáng sản mới chưa quy định mức giá trong Bảng giá này.

Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Tài nguyên - Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Mục lục Bấm để đi tới điều