Điều 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư
1. Là đầu mối tổng hợp giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp trên địa bàn. Phối hợp với các cấp, các ngành trong việc thực hiện nội dung của Quy định này;
2. Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 4 Điều 13 Quy định này;
3. Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các Sở, ngành tổ chức gặp gỡ, đối thoại với doanh nghiệp;
4. Định kỳ báo cáo thông tin về doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh với Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
5. Hàng năm, phối hợp với các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp trên địa bàn và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh;
6. Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin về doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;
7. Thực hiện chế độ tiếp nhận, bổ sung, cập nhật và cung cấp thông tin về doanh nghiệp;
8. Yêu cầu doanh nghiệp thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại khoản c điểm 1 Điều 163 Luật Doanh nghiệp (khi cần thiết); đôn đốc doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ báo cáo tài chính hàng năm theo quy định tại Luật Doanh nghiệp;
9. Xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các doanh nghiệp có hành vi vi phạm hành chính về đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp khi phát hiện được (theo Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ Quy đinh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư);
10. Công bố danh sách doanh nghiệp vi phạm về đăng ký kinh doanh phát hiện được; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm các quy định tại khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp, Điều 45 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh và theo Quyết định của toà án.