Điều 5. Hệ thống thông tin về doanh nghiệp bao gồm
1. Nội dung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện; chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, giấy phép kinh doanh, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận quản lý của ngành theo luật định;
2. Điều lệ đối với công ty (công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh); danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
3. Thông báo, báo cáo của doanh nghiệp;
4. Thông tin về doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, tổ chức lại, giải thể, phá sản hoặc bị đình chỉ hoạt động;
5. Thông báo, báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp quy định tại Điều 9, Điều 10 Luật Doanh nghiệp và các biện pháp xử lý đã áp dụng đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm Luật Doanh nghiệp, vi phạm các luật khác có liên quan;
6. Thông tin khác theo quy định của pháp luật.