vanban.org

Điều 9. Cập nhật, vận hành Hệ thống quản lý thông tin các dự án đầu tư nước ngoài — Quyết định 1906/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2020 Thay thế: 33/2020/QĐ-UBND · 27/11/2020
Hải Phòng Ban hành 04/09/2014 Hiệu lực 14/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 33/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 1906/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố · 1906/2014/QĐ-UBND
15/12/202033/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1906/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Cập nhật, vận hành Hệ thống quản lý thông tin các dự án đầu tư nước ngoài

1. Hệ thống quản lý thông tin các dự án đầu tư nước ngoài:

Hệ thống quản lý thông tin các dự án đầu tư nước ngoài là Hệ thống quản lý thông tin liên quan đến các dự án FDI thực hiện trên phạm vi toàn thành phố từ khi đăng ký, thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư, trong suốt quá trình thực hiện dự án đến khi chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đầu tư hay kết thúc dự án đầu tư.

2. Phương thức phối hợp:         

a) Thông tin chung: Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối, phối hợp cùng Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng tổng hợp thông tin, gửi thông báo định kỳ hàng quý cho các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện có liên quan về các dự án FDI được cấp mới, điều chỉnh trên địa bàn toàn thành phố.

b) Thông tin chuyên ngành: Các cơ quan quản lý về lĩnh vực chuyên ngành có trách nhiệm lập báo cáo thống kê định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố và trao đổi thông tin về sự thay đổi trong hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để cập nhật hệ thống. Cụ thể:

- Sở Xây dựng: Cung cấp thông tin về quản lý chất lượng công trình đối với các dự án FDI đang trong quá trình triển khai xây dựng; Cung cấp thông tin về quy hoạch không gian (định kỳ hàng năm);

- Sở Tài nguyên và Môi trường: Cung cấp thông tin về tình hình và hiệu quả sử dụng đất của các dự án FDI, tình hình chấp hành các biện pháp bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp FDI theo quy định (định kỳ hàng năm);

- Sở Tài chính: Tổng hợp, cung cấp thông tin về tình hình tài sản, vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo báo cáo tài chính của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành theo quy định của Bộ Tài chính (định kỳ hàng năm);

- Sở Lao động- Thương binh và Xã hội: Cung cấp thông tin về tình hình rà soát, đánh giá việc sử dụng lao động, cấp Giấy phép lao động cho các doanh nghiệp FDI (định kỳ hàng quý);

- Sở Công Thương: Cung cấp thông tin liên quan về quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và các hoạt động liên quan đến quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới mà Việt Nam tham gia; Cung cấp thông tin liên quan đến công tác xuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp FDI như: thực hiện Luật cạnh tranh, nhượng quyền sở hữu hàng hóa, chống gian lận thương mại, chống làm hàng giả, các nội dung khác liên quan (định kỳ hàng quý);

- Công an thành phố: Thông báo về tình hình an ninh trong quá trình các dự án FDI triển khai trên địa bàn thành phố (định kỳ hàng quý);

- Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy: Cung cấp thông tin về tình hình thực hiện phòng chống cháy nổ của các dự án FDI (định kỳ 6 tháng);

- Sở Khoa học và Công nghệ: cung cấp thông tin về hoạt động thẩm định công nghệ thiết bị và chuyển giao công nghệ của dự án FDI (định kỳ hàng năm);

- Cục Thuế thành phố: Cung cấp thông tin về tình hình và kết quả nộp thuế hàng năm của các dự án FDI; thông tin các dự án FDI có dấu hiệu chuyển giá, hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh lỗ liên tục từ 03 năm trở lên trong quá trình kê khai nộp thuế (định kỳ hàng năm);

- Cục Hải quan thành phố: cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành phố (định kỳ hàng quý);

- Cục Thống kê: Cung cấp thông tin liên quan đến của khối FDI: giá trị sản xuất công nghiệp, giá trị GDP, giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu … (định kỳ hàng quý/năm tùy thuộc tính chất thống kê đối với từng chỉ tiêu).

- Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Căn cứ thông tin về các dự án FDI cấp mới, điều chỉnh đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp định kỳ hàng quý, Ủy ban nhân dân các quận, huyện rà soát, thông báo về tình hình chung (môi trường, an ninh, tính chấp hành các quy định pháp luật thuộc phạm vi giám sát của Ủy ban nhân dân quận, huyện) của các dự án FDI trên địa bàn mình quản lý (định kỳ hàng quý); Kịp thời cung cấp thông tin cho Sở Kế hoạch và Đầu tư về các vi phạm hành chính của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn quận, huyện theo thẩm quyền được pháp luật quy định.

- Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng có trách nhiệm thông báo đầy đủ về tình hình: cấp mới, điều chỉnh, tiến độ triển khai các dự án FDI nằm trong khu công nghiệp, khu kinh tế để Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trên phạm vi toàn thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (định kỳ hàng quý).

- Các Sở, ban ngành khác trên địa bàn thành phố có trách nhiệm cùng phối hợp với cơ quan chủ trì trong quá trình quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài tại Hải Phòng khi có công việc liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành mình quản lý.

- Các cơ quan báo chí địa phương có trách nhiệm cùng phối hợp với các Sở, ban, ngành tích cực tuyên truyền, định hướng theo chỉ đạo của Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố về công tác quản lý FDI trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

3. Hình thức phối hợp:

a) Các cơ quan chức năng cử cán bộ tham gia giải quyết trực tiếp các vấn đề liên quan, cung cấp thông tin, trả lời tham vấn bằng văn bản.

b) Hình thức cung cấp thông tin bao gồm:

- Văn bản giấy gửi trực tiếp hoặc qua đường công văn, bưu điện hoặc Fax.

- Văn bản điện tử gửi qua hệ thống thư điện tử (Email), mạng internet.