Điều 8. Quy trình kiểm tra
1. Ban hành quyết định kiểm tra
a) Người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Quyết định này ban hành quyết định kiểm tra.
b) Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra: Theo chỉ đạo của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Nội dung quyết định kiểm tra bao gồm các nội dung sau: Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra; Phạm vi, nội dung kiểm tra; Đối tượng kiểm tra; Thời hạn kiểm tra; Thành phần Đoàn kiểm tra.
d) Quyết định kiểm tra được công bố với đối tượng kiểm tra khi tiến hành kiểm tra.
2. Thành lập Đoàn kiểm tra
a) Người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Quyết định này quyết định thành lập Đoàn kiểm tra. Đoàn kiểm tra gồm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên.
b) Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra phải là người am hiểu pháp luật, có năng lực, chuyên môn phù hợp với nội dung kiểm tra; không trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật, xử lý hình sự; không thuộc trường hợp xung đột lợi ích với đối tượng kiểm tra theo quy định.
3. Ban hành kế hoạch tiến hành kiểm tra
a) Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm xây dựng, ban hành kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt.
b) Kế hoạch tiến hành kiểm tra có các nội dung gồm: mục tiêu, yêu cầu, đối tượng, nội dung, thời gian, địa điểm, phương thức kiểm tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn kiểm tra và dự kiến các nguồn lực cho hoạt động kiểm tra.
4. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm
a) Công bố quyết định kiểm tra với đối tượng kiểm tra và thông báo chương trình làm việc.
b) Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu có liên quan.
c) Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra, kết luận kiểm tra.
d) Việc tiến hành kiểm tra được thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử.