Điều 5. Hình thức, thời hạn và tần suất kiểm tra
1. Hình thức kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Kiểm tra khi phát hiện doanh nghiệp, hộ kinh doanh có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao.
2. Thời hạn kiểm tra
a) Đối với kiểm tra doanh nghiệp: Thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 05 ngày.
b) Đối với kiểm tra hộ kinh doanh: Thời hạn kiểm tra không quá 07 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 03 ngày.
c) Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra.
3. Tần suất kiểm tra đối với cùng một đối tượng không quá 01 lần/năm, trừ trường hợp có dấu hiệu rõ ràng về hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh bao gồm: Vi phạm về kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; Vi phạm về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Vi phạm về thành lập doanh nghiệp; Vi phạm về kê khai vốn điều lệ; Vi phạm về thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Vi phạm về người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp; Vi phạm khác liên quan đến tổ chức, quản lý doanh nghiệp; Vi phạm về Ban kiểm soát; Vi phạm về thành lập, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp; Vi phạm về việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; Vi phạm về giải thể doanh nghiệp; Vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh; Vi phạm về chế độ thông tin báo cáo của hộ kinh doanh.