vanban.org

Điều 3. Trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn — Quyết định 19/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/04/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lai Châu Ban hành 06/04/2025 Hiệu lực 15/04/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn

1. Lập, phê duyệt danh mục các khu đất, thửa đất khai thác ngắn hạn

Hằng năm, căn cứ quỹ đất, tài sản gắn liền với đất do Nhà nước giao quản lý (nếu có), tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện rà soát, khảo sát, đánh giá thị trường, trên cơ sở quỹ đất được giao lập danh mục các khu đất, thửa đất có khả năng khai thác quỹ đất ngắn hạn, gồm: vị trí, diện tích khu đất, thửa đất; số thửa đất, số tờ bản đồ địa chính (nếu có); thời hạn cho thuê đất (không quá 05 năm); mục đích sử dụng khu đất, thửa đất; tài sản gắn liền với đất gửi cơ quan quản lý đất đai cùng cấp để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Xác định đơn giá khởi điểm cho thuê đất

Sau khi có Quyết định phê duyệt danh mục các khu đất, thửa đất khai thác ngắn hạn của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ liên quan, trình cơ quan quản lý đất đai xác định đơn giá khởi điểm cho thuê đất đối với từng khu đất, thửa đất; trình cơ quan có thẩm quyền quyết định đơn giá khởi điểm.

3. Công bố công khai thông tin khu đất, thửa đất cho thuê

Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm đăng thông tin các khu đất, thửa đất cho thuê ngắn hạn trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Ủy ban nhân dân nơi có đất, Trụ sở tổ chức phát triển quỹ đất để lựa chọn các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê đất và đề xuất đơn giá thuê đất cao nhất trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày công bố.

Nội dung công khai gồm: Vị trí, diện tích; đối tượng được cho thuê đất; giá khởi điểm cho thuê đất; mục đích sử dụng; thời gian cho thuê; tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình của từng khu đất, thửa đất.

4. Nộp hồ sơ xin thuê đất

a) Căn cứ danh mục các khu đất, thửa đất đã được tổ chức phát triển quỹ đất công bố công khai; tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê đất ngắn hạn nộp hồ sơ xin thuê đất.

b) Hồ sơ xin thuê đất gồm có: Đơn xin thuê đất ngắn hạn (theo mẫu kèm theo Quyết định này); bản sao giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân (đối với tổ chức), căn cước công dân (đối với cá nhân); các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

c) Hình thức và thời gian nộp hồ sơ: Hồ sơ xin đăng ký thuê đất được đựng trong túi hồ sơ dán kín có chữ ký của cá nhân hoặc dấu niêm phong của tổ chức nộp hồ sơ, được niêm phong trực tiếp tại tổ chức phát triển quỹ đất trong thời hạn công bố.

5. Lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê đất

a) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời gian công bố, tổ chức phát triển quỹ đất mời đại diện Ủy ban nhân dân nơi có đất và tổ chức, cá nhân có đơn xin thuê đất đến mở niêm phong. Tổ chức, cá nhân có đề xuất đơn giá thuê đất cao nhất và không thấp hơn đơn giá khởi điểm được lựa chọn cho thuê đất.

Trường hợp chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân có đơn xin thuê đất và có đề xuất đơn giá thuê đất không thấp hơn đơn giá khởi điểm được cơ quan có quyền phê duyệt tại khoản 2 Điều này thì tổ chức phát triển quỹ đất lựa chọn để hợp đồng thuê đất đối với tổ chức, cá nhân đó.

Trường hợp có từ hai tổ chức, cá nhân trở lên có đơn xin thuê cùng một thửa đất, khu đất và có đề xuất đơn giá thuê đất cao nhất, bằng nhau và không thấp hơn đơn giá khởi điểm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại khoản 2 Điều này thì tổ chức phát triển quỹ đất tổ chức bốc thăm công khai để lựa chọn tổ chức, cá nhân được thuê đất.

Trường hợp hết thời hạn 30 ngày mà không có tổ chức, cá nhân xin thuê đất thì thực hiện lại việc công bố công khai theo quy định tại khoản 3 Điều này lần 02. Sau lần 02 mà vẫn không có tổ chức, cá nhân xin thuê đất thì tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm trình cơ quan quản lý đất đai xác định lại đơn giá khởi điểm cho thuê đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt lại giá khởi điểm hoặc điều chỉnh danh mục các khu đất, thửa đất khai thác ngắn hạn cho phù hợp.

b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày xác định tổ chức, cá nhân được thuê đất, tổ chức phát triển quỹ đất lập danh sách, công bố công khai kết quả tổ chức, cá nhân được thuê đất, báo cáo cơ quan có thẩm quyền; đồng thời phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đăng tải công khai trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Ủy ban nhân dân nơi có đất, Trụ sở tổ chức phát triển quỹ đất.

c) Sau thời hạn công bố công khai theo quy định tại điểm c khoản này, nếu không có kiến nghị, khiếu nại về kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được thuê đất, tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân được lựa chọn; trường hợp có kiến nghị, khiếu nại về kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được thuê đất, tổ chức phát triển quỹ đất giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định.

6. Ký hợp đồng cho thuê quỹ đất ngắn hạn

Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc công bố công khai danh sách tổ chức, cá nhân được lựa chọn thuê đất, tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân được lựa chọn thuê đất để biết và thực hiện ký kết hợp đồng cho thuê đất ngắn hạn và tài sản gắn liền với đất (nếu có). Nội dung hợp đồng thuê đất xác định rõ:

a) Thời hạn cho thuê: thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.

b) Tổ chức, cá nhân thuê đất: thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.

c) Các thông tin về vị trí, địa chỉ thửa đất, diện tích, số thửa đất, tờ bản đồ; mục đích sử dụng đất.

d) Tiền thuê đất, thời gian tính tiền thuê đất, khoản tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình, thời hạn nộp tiền thuê đất chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày tổ chức Phát triển quỹ đất ban hành thông báo nộp tiền thuê đất.

Căn cứ vào mục đích sử dụng và diện tích khu đất cho thuê ngắn hạn, tổ chức phát triển quỹ đất quy định cụ thể khoản tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình và được ghi vào hợp đồng. Sau khi hết thời hạn thuê đất hoặc trong thời hạn hợp đồng nhưng Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thanh lý hợp đồng và tổ chức, cá nhân thuê đất thực hiện tháo dỡ tài sản, công trình đã đầu tư trên đất thuê, hoàn trả lại mặt bằng thì khoản tiền đặt cọc được trả lại cho tổ chức, cá nhân thuê đất.

Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê đất không thực hiện việc tháo dỡ công trình trên đất để trả lại mặt bằng thì tổ chức phát triển quỹ đất lập dự toán và sử dụng số tiền tổ chức, cá nhân thuê đất đã đặt cọc để thực hiện tháo dỡ tài sản, công trình.

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên và các nội dung khác (nếu có).

7. Bàn giao đất trên thực địa, quản lý các khu đất, thửa đất cho thuê

a) Bàn giao đất trên thực địa: Sau khi tổ chức, cá nhân thuê đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, tổ chức phát triển quỹ đất phối hợp với Ủy ban nhân dân nơi có đất để bàn giao đất trên thực địa cho người thuê đất. Việc bàn giao được lập thành văn bản và được ký bởi đại diện của các bên có liên quan.

b) Quản lý các khu đất, thửa đất cho thuê

Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra và phối hợp với Ủy ban nhân dân nơi có đất kiểm tra việc sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thuê đất. Kết thúc quá trình kiểm tra tổng hợp kết quả, báo cáo cơ quan có thẩm quyền.

Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện tổ chức, cá nhân thuê đất vi phạm hợp đồng, Tổ chức phát triển quỹ đất phối hợp Ủy ban nhân dân nơi có đất lập Biên bản, đồng thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý tùy theo mức độ vi phạm, tổ chức cưỡng chế theo quy định của pháp luật (nếu có) và thực hiện thanh lý hợp đồng theo quy định.