vanban.org

Điều 5. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai — Quyết định 19/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/10/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Yên Bái Ban hành 31/10/2024 Hiệu lực 31/10/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 19/2024/QĐ-UBND
31/10/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Ban hành quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 20/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai

1. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp thu tiền sử dụng đất:

a) Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;

b) Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;

c) Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cho phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định của pháp luật mà phát sinh nghĩa vụ về tiền sử dụng đất.

d) Thành phần hồ sơ kèm theo phiếu chuyển thông tin địa chính theo quy định điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất.

2. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp được cho thuê đất

a) Nhà nước cho thuê đất (bao gồm cả đất có mặt nước);

b) Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất và phải nộp tiền thuê đất;

c) Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất có mục đích kinh doanh mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác, sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai;

d) Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cho phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định của pháp luật thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định.

3. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp nộp bổ sung tiền sử dụng đất tăng thêm, tiền thuê đất tăng thêm đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất quy định tại khoản 8 Điều 81, điểm đ khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai.

4. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.