Điều 14. Xử lý kỷ luật
1. Thẩm quyền xử lý, kỷ luật
a) Các chức danh bầu cử thực hiện xử lý kỷ luật theo quy định của điều lệ tổ chức mà người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là thành viên và theo phân cấp quản lý cán bộ.
Riêng đối với chức danh Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy (hoặc Kiểm tra Đảng ủy) thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
b) Đảng ủy cấp xã có thẩm quyền xem xét, quyết định kỷ luật đối với chức danh: Văn phòng Đảng ủy, Tuyên giáo Đảng ủy, Tổ chức Đảng ủy, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy (hoặc Kiểm tra Đảng ủy).
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xem xét, quyết định kỷ luật đối với chức danh: Văn thư - lưu trữ, Nội vụ, Truyền thanh, Nhân viên thú y.
d) Chức danh Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự thực hiện xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật chuyên ngành về quân sự.
2. Nội dung, hình thức, quy trình xử lý kỷ luật đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã áp dụng tương tự như đối với cán bộ, công chức cấp xã. Riêng hình thức kỷ luật thì không áp dụng hình thức hạ bậc lương.