vanban.org

Điều 4. Cách tính chỉ tiêu và thứ tự ưu tiên — Quyết định 19/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/06/2026
Thái Nguyên Ban hành 11/10/2022 Hiệu lực 20/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về chế độ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc trong các hội được giao biên chế tỉnh Thái Nguyên · 19/2022/QĐ-UBND
06/06/202657/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/10/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụđối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên · 43/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2022/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cách tính chỉ tiêu và thứ tự ưu tiên

1. Cách tính chỉ tiêu

Căn cứ vào số cán bộ, công chức, viên chức có mặt thuộc chỉ tiêu biên chế do cấp có thẩm quyền phân bổ cho cơ quan, đơn vị hằng năm để làm cơ sở tính chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ. Chỉ tiêu được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm không vượt quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức có tên trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị. Danh sách trả lương của mỗi cơ quan, đơn vị được xác định theo quyết định của cấp có thẩm quyền giao biên chế (đối với cán bộ, công chức) hoặc phê duyệt số lượng người làm việc (đối với viên chức và người làm việc tại các hội được 16 CÔNG BÁO THÁI NGUYÊN/Số 37/Ngày 30-10-2022

giao biên chế) tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn.

- Nếu trong danh sách trả lương của mỗi cơ quan, đơn vị có 10 người thì được tính 01 chỉ tiêu;

- Nếu có số dư từ 08 - 09 người thì được tính 01 chỉ tiêu;

- Nếu có số dư từ 04 - 07 người thì trong 02 năm được tính 01 chỉ tiêu;

- Nếu có số dư từ 03 trở xuống thì không tính; có thể ghép những cơ quan, đơn vị có số người từ 03 trở xuống với nhau.

Đối với các cơ quan, đơn vị đơn lẻ có số biên chế trả lương từ 03 biên chế trở xuống cần trao đổi trước với Sở Nội vụ về số lượng chỉ tiêu trước khi đề nghị.

Đến hết Quý I của năm sau liền kề với năm xét nâng bậc lương trước thời hạn, nếu cơ quan, đơn vị không thực hiện hết số chỉ tiêu được nâng bậc lương trước thời hạn của năm đó thì không được tính vào chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn của các năm sau.

2. Thứ tự ưu tiên

a) Trường hợp số người đủ tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc nhiều hơn số chỉ tiêu theo cách tính tại khoản 1 Điều 4 Quy định này thì xét theo cấp độ thành tích đã sắp xếp tại khoản 2 Điều 3 của Quy định này;

b) Trường hợp ở chỉ tiêu cuối cùng mà có từ 02 người trở lên có thành tích ngang nhau thì thực hiện ưu tiên theo thứ tự sau:

- Người có thành tích khác nhiều hơn (ngoài các thành tích quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quy định này);

- Cán bộ, công chức, viên chức chưa được nâng bậc lương trước thời hạn lần nào;

- Cán bộ, công chức, viên chức có thâm niên công tác nhiều hơn (căn cứ số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc);

- Cán bộ, công chức, viên chức nữ;

CÔNG BÁO THÁI NGUYÊN/Số 37/Ngày 30-10-2022 17

- Cán bộ, công chức, viên chức có hệ số lương thấp hơn.

- Thực hiện ưu tiên theo quy chế nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị.