vanban.org

Điều 4. Tên báo cáo, tần suất, thời gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn gửi báo cáo — Quyết định 19/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/06/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Sơn La Ban hành 02/06/2022 Hiệu lực 15/06/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tên báo cáo, tần suất, thời gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn gửi báo cáo

1. Báo cáo kết quả công tác 6 tháng đầu năm, năm (năm báo cáo) và phương hướng nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm, năm (liền kề) của ngành Nội vụ

a) Tần suất thực hiện: Thực hiện 2 lần/năm

b) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.

c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 17 tháng 6 của năm báo cáo (đối với báo cáo sơ kết công tác 6 tháng đầu năm); trước ngày 17 tháng 12 của năm báo cáo (đối với báo cáo tổng kết công tác năm).

d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

2. Báo cáo công tác cải cách hành chính hàng quý, 6 tháng, hàng năm

a) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện 04 lần/năm.

b) Thời gian lấy số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.

 c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 17 của tháng thuộc kỳ báo cáo (đối với báo cáo quý); trước ngày 17 tháng 6 của năm báo cáo (đối với báo cáo sơ kết công tác 6 tháng đầu năm); trước ngày 17 tháng 12 của năm báo cáo (đối với báo cáo tổng kết công tác năm).

d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố.

3. Báo cáo lĩnh vực chính quyền địa phương

a) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện 01 lần/năm.

b) Thời gian lấy số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP. 

c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 01 của năm sau liền kề.

d) Đối tượng thực hiện báo cáo: UBND các huyện, thành phố.

4. Báo cáo về công tác thanh niên

a) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện 01 lần/năm.

b) Thời gian lấy số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.

c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 01 của năm sau liền kề.

d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố.

5. Báo cáo kết quả thực hiện Đề án vị trí việc làm

a) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện 01 lần/năm.

b) Thời gian lấy số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.

c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 tháng 12 hàng năm.

d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh.

6. Báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm

a) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện 01 lần/năm.

b) Thời gian lấy số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.

c) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 10 tháng 01 của năm sau liền kề.

d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh và các tổ chức Hội đặc thù.

 7. Báo cáo thống kê số lượng, chất lượng, danh sách và tiền lương cán bộ, công chức

a) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện 01 lần/năm.

b) Thời gian lấy số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.

c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 31 tháng 3 hàng năm.

d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố.

8. Báo cáo thống kê số lượng, chất lượng, danh sách và tiền lương viên chức

a) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện 01 lần/năm.

b) Thời gian lấy số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.

c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 31 tháng 3 hàng năm.

d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh và các tổ chức Hội đặc thù.

 9. Báo cáo thống kê, tổng hợp việc sử dụng biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành; số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên

a) Tần suất thực hiện: Thực hiện 1 lần/năm.

b) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Ngày 31/12 năm trước liền kề với thời điểm báo cáo.

c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 01 của năm sau liền kề.

d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các sở, ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh (đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên); UBND các huyện, thành phố.

10. Báo cáo kết quả sử dụng và kế hoạch biên chế công chức hàng năm trong cơ quan, tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên

a) Tần suất thực hiện: Thực hiện 1 lần/năm.

b) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Ngày 31/3 của năm báo cáo.

c) Thời hạn gửi báo cáo: Ngày 15/4 của năm báo cáo.

d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các sở, ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh (đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên); UBND các huyện, thành phố.

11. Báo cáo hoạt động Hội hàng năm

a) Tần suất thực hiện: Thực hiện 1 lần/năm.

b) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP. 

c) Thời hạn gửi báo cáo: Ngày 20/12 của năm báo cáo.

d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các tổ chức Hội hoạt động trên địa bàn tỉnh.

12. Báo cáo về tổ chức và hoạt động của Quỹ Từ thiện, Quỹ Xã hội hàng năm

a) Tần suất thực hiện: Thực hiện 1 lần/năm.

b) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Ngày 31/12 của năm báo cáo.

c) Thời hạn gửi báo cáo: Ngày 20/01 của năm liền kề sau năm báo cáo.

d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện hoạt động trên địa bàn tỉnh.