Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm
1. Tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất một năm bằng 1,8% gồm các địa bàn sau:
a) Các phường: Lào Cai, Kim Tân, Cốc Lếu thuộc thành phố Lào Cai;
b) Phường Sa Pa và phường Cầu Mây thuộc thị xã Sa Pa.
2. Tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất một năm bằng 1,5% gồm các địa bàn sau:
a) Các phường: Duyên Hải, Bắc Cường, Nam Cường, Bắc Lệnh, Bình Minh, Xuân Tăng, Pom Hán thuộc thành phố Lào Cai;
b) Các phường Hàm Rồng và phường Phan si Păng thuộc thị xã Sa Pa.
3. Tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất một năm bằng 1,0% gồm các địa bàn sau:
a) Các xã thuộc thành phố Lào Cai;
b) Các phường còn lại thuộc thị xã Sa Pa;
c) Các xã, thị trấn thuộc huyện Bảo Thắng;
d) Thị trấn Phố Ràng huyện Bảo Yên, thị trấn Bắc Hà huyện Bắc Hà, thị trấn Bát Xát huyện Bát Xát, thị trấn Mường Khương huyện Mường Khương, thị trấn Khánh Yên huyện Văn Bàn, thị trấn Si Ma Cai huyện Si Ma Cai.
4. Tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất một năm bằng 0,8% gồm các địa bàn sau:
a) Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải, Khu Công nghiệp Thương mại –Kim Thành, Khu công nghiệp Đông Phố Mới và Khu tiểu thủ công nghiệp Sơn Mãn – Vạn hòa thuộc thành phố Lào Cai;
b) Khu công nghiệp Tằng Lỏong thuộc huyện Bảo Thắng;
c) Các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm; Đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước; Đơn giá thuê mặt nước
1. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm:
Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định của Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng đất;
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất;
c) Riêng đối với trường hợp thuê đất quy định tại điểm a, điểm b khoản này mà sử dụng vào mục đích bãi đỗ xe thì đơn giá thuê đất được xác định bằng 10% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng đất hoặc hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
2. Đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước:
Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
3. Đơn giá thuê mặt nước đối với dự án sử dụng mặt nước cố định; dự án sử dụng mặt nước không cố định:
Giao cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng đơn giá thuê mặt nước của từng dự án trình UBND tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.