Điều 24. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét quyết định./. — Quyết định 19/2020/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 4/4 · từ 01/10/2024
Thay thế: 42/2024/QĐ-UBND · 31/10/2024
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2024/QĐ-UBND · 02/10/2024
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
01/10/202433/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
10/10/202319/2023/QĐ-UBNDSửa đổi
30/01/202301/2023/QĐ-UBNDSửa đổi
10/01/2021Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 19/2020/QĐ-UBND › Chương V › Điều 24
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2021.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
Điều 3. Điều kiện xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại
Điều 4. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất nông nghiệp còn lại sau khi thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng
Điều 6. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
Điều 7. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất
Điều 8. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Điều 9
Điều 10. Suất tái định cư tối thiểu
Chương III — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ TÀI SẢN
Điều 11. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 12. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 13. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 14. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Điều 15. Bồi thường đối với cây trồng, thủy sản, vật nuôi
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 16. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 17. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Điều 18. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp với kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 19. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 20. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 21. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 22. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 24. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét quyết định./.
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục I. Bảng đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc và di chuyển mỏ mã áp dụng cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
Phụ lục II. Bảng đơn giá bồi thường cây trồng, thủy sản khi nhà nước thu hồi đất
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy