vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp — Quyết định 19/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 16/2021/QĐ-UBND · 20/05/2021
Quảng Ngãi Ban hành 29/07/2019 Hiệu lực 10/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 19/2019/QĐ-UBND
31/05/202676/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/06/202116/2021/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/08/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 46/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp và tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 46/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

  1. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi trên địa bàn theo phân cấp và các quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật Thủy lợi.

b) Lập, phê duyệt kế hoạch, lộ trình cụ thể trong thời gian 3 năm (đến ngày 01 tháng 7 năm 2021) để hoàn thành việc củng cố về năng lực của các tổ chức thủy lợi cơ sở. Tổ chức hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng năng lực theo quy định tại Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ.

c) Tổ chức giao quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định. Tổ chức quản lý và kế toán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ.

d) Định kỳ lập, phê duyệt danh mục và kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý để công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý tài sản. Tổ chức thực hiện việc bảo trì tài sản theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Nghị định 129/2017/NĐ-CP.

đ) Định kỳ trước ngày 28 tháng 02 hàng năm, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động thủy lợi của năm trước trên địa bàn do mình quản lý.

e) Các quyền hạn, nhiệm vụ khác đã được quy định trong hệ thống các văn bản luật pháp về thủy lợi.

  1. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại khoản 3 Điều 57 Luật Thủy lợi và các quy định pháp luật khác có liên quan.