vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của các Sở, ngành — Quyết định 19/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 16/2021/QĐ-UBND · 20/05/2021
Quảng Ngãi Ban hành 29/07/2019 Hiệu lực 10/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 19/2019/QĐ-UBND
31/05/202676/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/06/202116/2021/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/08/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 46/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp và tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 46/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của các Sở, ngành

  1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về thủy lợi trên địa bàn tỉnh, có quyền hạn và trách nhiệm sau đây:

a) Tham mưu cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện kế hoạch, chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật về thủy lợi.

b) Hướng dẫn, chỉ đạo hoặc tham mưu tổ chức thực hiện việc quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh; tham mưu tổ chức quản lý an toàn đập, hồ chứa nước thủy lợi. Tổ chức thẩm định, trình phê duyệt quy trình vận hành công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức rà soát, thống kê, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thủy lợi; tổ chức xây dựng, lắp đặt thiết bị quan trắc thủy văn chuyên dùng, thiết bị quan trắc an toàn, thiết bị giám sát vận hành công trình và hạ du cho đập, hồ chứa nước. Dự báo về nguồn nước phục vụ hoạt động thủy lợi và các nhu cầu dùng nước khác; kiểm kê nguồn nước trong công trình thủy lợi, kết hợp với dự báo hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn để lập phương án điều hòa, phân phối nguồn nước bảo đảm nhu cầu sử dụng nước thiết yếu cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

d) Tham mưu đề xuất kinh phí đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh; đề xuất kinh phí hỗ trợ khắc phục hạn hán, xâm nhập mặn, thiệt hại công trình thủy lợi do lũ lụt. Tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đập, hồ chứa nước của chủ đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của tỉnh, huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh.

đ) Hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi thành lập tổ chức thủy lợi cơ sở, củng cố năng lực quản lý, khai thác. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

e) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

g) Thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu cấp thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thủy lợi.

h) Định kỳ hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hoạt động thủy lợi.

i) Các quyền hạn, nhiệm vụ khác đã được quy định trong hệ thống các văn bản luật pháp về thủy lợi và được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

  1. Sở Công Thương chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền chỉ đạo các chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến quản lý, khai thác hồ chứa thủy điện. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cấp có thẩm quyền chỉ đạo thực hiện việc điều tiết nước hồ chứa thủy điện phục vụ thủy lợi trong trường hợp hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn.
  2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, chủ đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi các nội dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước đảm bảo đúng quy định, tiết kiệm nguồn nước, chống thất thoát, suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước.
  3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định, đảm bảo phù hợp với quy hoạch thủy lợi được duyệt và nhu cầu cấp thiết của địa phương.
  4. Sở Tài chính chịu trách nhiệm:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao kinh phí để thực hiện bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định.

b) Tham mưu phân bổ kịp thời tiền hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị có liên quan lập hồ sơ, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và các nội dung khác theo quy định tại Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ.

  1. Sở Xây dựng tăng cường công tác kiểm tra chất lượng đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh của chủ đầu tư theo quy định. Phối hợp với Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi xây dựng, tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng (trong đó có nội dung về cấp thoát nước cho đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp) đảm bảo đồng bộ và phù hợp với quy hoạch thủy lợi.
  2. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức quy hoạch mạng lưới giao thông trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi để phát huy tối đa hiệu quả công trình, đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật về thủy lợi và giao thông; đồng thời không làm ảnh hưởng đến an toàn và vận hành của công trình thủy lợi.
  3. Công an tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc kiểm tra, ngăn chặn, xử lý các vi phạm pháp luật về thủy lợi.