Điều 6. Rà soát chế độ báo cáo
1. Các cơ quan, đơn vị thường xuyên rà soát chế độ báo cáo định kỳ để sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước.
2. Văn bản thuộc đối tượng rà soát là Quyết định của UBND tỉnh có quy định chế độ báo cáo định kỳ.
3. Nội dung rà soát chế độ báo cáo định kỳ gồm các thành phần theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
4. Quy trình rà soát
a) Các cơ quan, đơn vị lập danh mục báo cáo định kỳ thuộc lĩnh vực chuyên môn quản lý của ngành, đơn vị mình để rà soát.
b) Tiến hành rà soát khi văn bản quy phạm pháp luật quy định chế độ báo cáo định kỳ được ban hành. Sau rà soát lập danh mục báo cáo định kỳ giữ nguyên; danh mục báo cáo định kỳ sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ.
c) Báo cáo UBND tỉnh kết quả rà soát sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật quy định chế độ báo cáo định kỳ được ban hành. Báo cáo kết quả rà soát nêu rõ thực trạng chế độ báo cáo định kỳ; kết quả đạt được qua rà soát; kiến nghị, đề xuất.