vanban.org

Điều 6. Rà soát chế độ báo cáo — Quyết định 19/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/12/2025 Thay thế: 128/2025/QĐ-UBND · 17/12/2025
Phú Thọ Ban hành 10/12/2019 Hiệu lực 20/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 128/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 128/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 19/2019/QĐ-UBND
29/12/2025128/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/12/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Rà soát chế độ báo cáo

1. Các cơ quan, đơn vị thường xuyên rà soát chế độ báo cáo định kỳ để sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước.

2. Văn bản thuộc đối tượng rà soát là Quyết định của UBND tỉnh có quy định chế độ báo cáo định kỳ.

3. Nội dung rà soát chế độ báo cáo định kỳ gồm các thành phần theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.

4. Quy trình rà soát

a) Các cơ quan, đơn vị lập danh mục báo cáo định kỳ thuộc lĩnh vực chuyên môn quản lý của ngành, đơn vị mình để rà soát.

b) Tiến hành rà soát khi văn bản quy phạm pháp luật quy định chế độ báo cáo định kỳ được ban hành. Sau rà soát lập danh mục báo cáo định kỳ giữ nguyên; danh mục báo cáo định kỳ sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ.

c) Báo cáo UBND tỉnh kết quả rà soát sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật quy định chế độ báo cáo định kỳ được ban hành. Báo cáo kết quả rà soát nêu rõ thực trạng chế độ báo cáo định kỳ; kết quả đạt được qua rà soát; kiến nghị, đề xuất.