vanban.org

Điều 5. Thời gian chốt số liệu, thời hạn báo cáo — Quyết định 19/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/12/2025 Thay thế: 128/2025/QĐ-UBND · 17/12/2025
Phú Thọ Ban hành 10/12/2019 Hiệu lực 20/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 128/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 128/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 19/2019/QĐ-UBND
29/12/2025128/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/12/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thời gian chốt số liệu, thời hạn báo cáo

1. Thời gian chốt số liệu

a) Báo cáo định kỳ hằng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo.

b) Báo cáo định kỳ hằng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý tiếp theo kỳ báo cáo.

          c) Báo cáo định kỳ 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

          d) Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

          2. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ

          a) Báo cáo định kỳ của các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị gửi UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo, trừ trường hợp có quy định khác do cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước ban hành.

          b) Báo cáo định kỳ của xã, phường, thị trấn gửi UBND các huyện, thành, thị chậm nhất vào ngày 17 của tháng cuối kỳ báo cáo (để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh), trừ trường hợp có quy định khác do cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước ban hành.