Điều 5. Thời gian chốt số liệu, thời hạn báo cáo
1. Thời gian chốt số liệu
a) Báo cáo định kỳ hằng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo.
b) Báo cáo định kỳ hằng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý tiếp theo kỳ báo cáo.
c) Báo cáo định kỳ 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
d) Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
2. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ
a) Báo cáo định kỳ của các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị gửi UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo, trừ trường hợp có quy định khác do cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước ban hành.
b) Báo cáo định kỳ của xã, phường, thị trấn gửi UBND các huyện, thành, thị chậm nhất vào ngày 17 của tháng cuối kỳ báo cáo (để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh), trừ trường hợp có quy định khác do cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước ban hành.