vanban.org

Điều 3. Nguyên tắc xác định giá các loại đất. — Quyết định 19/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2026/QĐ-UBND · 15/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 59/2025/QĐ-UBND · 30/12/2025
Cần Thơ Ban hành 31/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Quy định Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) · 19/2019/QĐ-UBND
30/12/202559/2025/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 20/11/202115/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2019/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nguyên tắc xác định giá các loại đất.

Sửa đổi bởi 15/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 20/11/2021

d) Đối với đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác thì xác định theo giá đất phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí (bằng 70% giá đất ở cùng vị trí); nguyên tắc xác định như nhóm đất phi nông nghiệp.

đ) Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp sử dụng có thời hạn thì áp dụng giá đất theo giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ cùng vị trí (bằng 70% giá đất ở cùng vị trí). Trường hợp sử dụng không thời hạn (Lâu dài) thì áp dụng giá đất ở cùng vị trí; nguyên tắc xác định như nhóm đất phi nông nghiệp.

c) Việc xác định thâm hậu quy định tại điểm a, b khoản này không áp dụng để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất đối với các dự án đầu tư khu đô thị, khu dân cư sau khi hoàn thành công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.