vanban.org

Điều 8. Giá cho thuê và thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ — Quyết định 19/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/06/2025 Thay thế: 30/2025/QĐ-UBND · 30/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 29/2022/QĐ-UBND · 22/08/2022
Lai Châu Ban hành 09/05/2018 Hiệu lực 21/05/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 30/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 19/2018/QĐ-UBND
15/06/202530/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 31/08/202229/2022/QĐ-UBNDSửa đổi 21/05/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Giá cho thuê và thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ

1. Giá cho thuê

a) Giá cho thuê nhà ở công vụ được xác định theo nguyên tắc tính đủ các chi phí cần thiết để thực hiện quản lý, vận hành và bảo trì trong quá trình sử dụng nhà ở (trong giá cho thuê nhà ở công vụ không tính tiền sử dụng đất, không tính chi phí khấu hao vốn đầu tư xây dựng). Giá cho thuê nhà ở công vụ được xem xét, điều chỉnh khi Nhà nước có thay đổi về khung giá hoặc giá cho thuê nhà ở công vụ;

b) Các chi phí cấu thành giá cho thuê nhà ở công vụ và phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở công vụ được quy định tại Khoản 2 và Khoản 3, Điều 11 Thông tư số 09/2015/TT-BXD.

Điểm c Khoản 1 Điều 8 đã bị bãi bỏ bởi 29/2022/QĐ-UBND, hiệu lực từ 31/08/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

d) Tiền sử dụng các dịch vụ

Tiền sử dụng các dịch vụ như tiền sử dụng điện, nước, điện thoại, internet, trông giữ xe và các dịch vụ khác do người thuê trực tiếp chi trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ theo hợp đồng hai bên ký kết. Trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà ở ký hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ thì người thuê có trách nhiệm nộp tiền sử dụng dịch vụ cho đơn vị quản lý vận hành để trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ đó, trên cơ sở phải đảm bảo nguyên tắc không nhằm mục đích kinh doanh trong hoạt động thu phí này.

2. Thanh toán tiền thuê

a) Tiền thuê nhà ở được tính trên cơ sở giá cho thuê nhà ở nhân với diện tích sàn sử dụng của ngôi (căn) nhà được thuê;

b) Người thuê nhà ở có trách nhiệm thanh toán tiền thuê nhà ở trực tiếp cho đơn vị quản lý vận hành đúng số tiền và thời hạn đã ghi trong Hợp đồng thuê nhà ở công vụ;

c) Trường hợp người thuê nhà ở không trả tiền thuê nhà trong 03 tháng liên tục thì đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý người thuê nhà biết. Cơ quan quản lý người thuê nhà có trách nhiệm khấu trừ tiền lương của người thuê nhà ở công vụ để thanh toán tiền cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ.