vanban.org

Điều 11. Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ — Quyết định 19/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/06/2025 Thay thế: 30/2025/QĐ-UBND · 30/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 29/2022/QĐ-UBND · 22/08/2022
Lai Châu Ban hành 09/05/2018 Hiệu lực 21/05/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 30/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 19/2018/QĐ-UBND
15/06/202530/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 31/08/202229/2022/QĐ-UBNDSửa đổi 21/05/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ

1. Tiếp nhận quỹ nhà ở công vụ do cơ quan quản lý nhà ở công vụ bàn giao, thực hiện nhiệm vụ quản lý vận hành, bảo trì, cải tạo và cho thuê nhà ở công vụ.

2. Ký hợp đồng và giao nhà cho người thuê nhà ở công vụ đúng thời hạn ghi trong hợp đồng.

3. Xây dựng Bản nội quy quản lý sử dụng nhà ở công vụ kèm theo hợp đồng cho thuê nhà ở công vụ và phổ biến nội dung Bản nội quy này cho người thuê nhà ở công vụ.

4. Quản lý chặt chẽ diện tích nhà ở công vụ chưa cho thuê được giao quản lý; được kinh doanh cho thuê phần diện tích dùng để kinh doanh, dịch vụ (nếu có) trong dự án nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật để bù đắp chi phí quản lý vận hành, bảo trì nhà ở.

5. Tập hợp, lưu trữ hồ sơ có liên quan đến quá trình xây dựng, vận hành, bảo hành, bảo trì, cải tạo nhà ở công vụ; báo cáo cơ quan quản lý nhà ở công vụ trường hợp nhà ở công vụ đưa vào sử dụng trước ngày Luật Nhà ở năm 2014 có hiệu lực thi hành không có đủ hồ sơ phải bổ sung, khôi phục, đo vẽ lại.

6. Phối hợp với cơ quan chức năng trong việc bảo đảm an ninh trật tự, an toàn khu vực nhà ở công vụ, thực hiện nghiêm túc quy định về phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường.

7. Trực tiếp thu tiền tiền thuê nhà ở công vụ hàng tháng theo quy định.

8. Kiểm tra, theo dõi phát hiện kịp thời, xử lý hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm trong quản lý sử dụng nhà ở công vụ; yêu cầu Bên thuê nhà ở công vụ có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng do lỗi của Bên thuê gây ra và phải bồi thường thiệt hại (nếu có).

9. Hướng dẫn người thuê nhà ở công vụ cung cấp các loại giấy tờ liên quan để đơn vị quản lý vận hành nhà ở đăng ký cư trú với chính quyền địa phương theo quy định.

10. Thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở công vụ thu hồi nhà ở công vụ đối với các trường hợp quy định tại Điều 84 của Luật Nhà ở năm 2014; thực hiện thu hồi và thông báo cho cơ quan trực tiếp quản lý người thuê nhà công vụ, yêu cầu cơ quan quản lý người thuê nhà có trách nhiệm khấu trừ tiền lương của người thuê nhà công vụ để thanh toán tiền thuê nhà trong trường hợp người thuê nhà ở công vụ không trả tiền thuê trong 03 tháng liên tục.

11. Hướng dẫn người thuê nhà ở công vụ làm thủ tục ký hợp đồng và trả tiền sử dụng điện, nước, bưu chính viễn thông, internet, ... với các đơn vị cung cấp dịch vụ.

12. Tổng hợp, báo cáo định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà ở công vụ về quản lý vận hành, bảo trì và quản lý cho thuê nhà ở công vụ.